|
|
 |
| Điều Lệ Công Ty |
| PHẦN
MỞ ĐẦU |
| |
PHẦN MỞ ĐẦU |
| |
Điều lệ này được Công ty cổ phần sản xuất thương mại
May Sài Gòn thông qua theo nghị quyết hợp lệ của Đại hội
đồng cổ đông tổ chức ngày 11 tháng 4 năm 2009 |
|
|
| CHƯƠNG
I |
ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ TRONG
ĐIỀU LỆ |
  |
Điều
1. Định nghĩa
1.Trong Điều lệ này, những thuật ngữ dưới đây sẽ được
hiểu như sau:
- a) "Vốn Điều lệ" có nghĩa là vốn do tất cả các
cổ đông đóng góp và quy định tại Điều 5, Điều lệ
này.
- b) "Luật Doanh nghiệp" có nghĩa là Luật Doanh
nghiệp được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông
qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- c) "Ngày Thành lập" có nghĩa là ngày mà Công
ty được cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Kinh doanh.
- d) "Cán bộ quản lý" là Tổng Giám đốc điều hành,
Phó Tổng Giám đốc (giám đốc chuyên ngành), Kế toán
trưởng và các vị trí quản lý khác trong Công ty
được Hội đồng quản trị phê chuẩn.
- e) "Những người liên quan" là bất kỳ cá nhân hoặc
tổ chức nào được quy định trong Khoản 17, Điều 4
của Luật Doanh nghiệp.
- f) “Cổ đông" có nghĩa là mọi thể nhân hay pháp
nhân được ghi tên trong Sổ đăng ký Cổ đông của Công
ty với tư cách là người sở hữu cổ phiếu.
- g) "Thời hạn hoạt động" là thời hạn hoạt động
của Công ty như được quy định tại Điều 2 của Điều
lệ này và mọi thời gian gia hạn được thông qua bằng
một Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông .
- h) "Việt Nam" có nghĩa là nước Cộng hoà Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam.
2. Trong Điều lệ này, các tham chiếu
tới một hoặc một số quiy định hoặc văn bản khác sẽ bao
gồm cả những sửa đổi hoặc văn bản thay thế của chúng.
3. Các tiêu đề (chương, điều của Điều
lệ này) được sử dụng nhằm thuận tiện cho việc hiểu nội
dung và không ảnh hưởng tới nội dung của Điều lệ này;
4. Các từ hoặc thuật ngữ đã được định
nghĩa trong Luật Doanh nghiệp (nếu không mâu thuẫn với
chủ thể hoặc ngữ cảnh) sẽ có nghĩa tương tự trong Điều
lệ này. |
|
|
| CHƯƠNG
II |
TÊN, HÌNH THỨC, TRỤ SỞ, CHI
NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY |
 |
Điều 2.Tên,
hình thức, trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và
thời hạn hoạt động của công ty
1. Tên Công ty :
- Tên tiếng Việt "CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG
MẠI MAY SÀI GÒN".
- Tên tiếng Anh "SAIGON GARMENT MANUFACTURING
TRADE JOINT STOCK COMPANY".
- Tên giao dịch "SAIGON GARMENT MANUFACTURING
TRADE JOINT STOCK COMPANY".
- Viết tắt là “GARMEX SAIGON JS CO”.
2. Công ty là một Công ty cổ phần
có tư cách pháp nhân phù hợp với Pháp luật hiện hành
của Việt Nam.
3. Trụ sở đăng ký của Công ty là:
Địa chỉ : 236/7 Nguyễn
Văn Lượng, Phường 17, Quận Gò Vấp, Tp. HCM.
Điện thoại : (84-8) 39844822
Fax : (84-8) 39844746
E-mail : gmsg@hcm.fpt.vn
Website : garmexsaigon-gmc.com
4. Tổng giám đốc điều hành là người đại diện theo pháp
luật của Công ty.
5. Công ty có thể thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại
diện, Công ty con, Xí nghiệp, Trung tâm, Cửa hàng tại
địa bàn Kinh doanh để thực hiện các mục tiêu của Công
ty phù hợp với Nghị quyết của Hội đồng quản trị và trong
phạm vi Luật pháp cho phép.
a) Công ty có các đơn vị trực thuộc:
- Xí Nghiệp May An Nhơn: 236/7 Nguyễn Văn Lượng,
P.17, Q. Gò Vấp, Tp.HCM ;
- Xí Nghiệp May Bình Tiên: 55 E Minh Phụng, Phường
5, Quận 6, Tp.HCM ;
- Xí Nghiệp May An Phú: 14/5 Ấp Chánh 2, Xã Tân
Xuân, Huyện Hóc Môn, Tp.HCM ;
- Xí Nghiệp May Tân Phú: 332 Luỹ Bán Bích, Phường
Hòa Thạnh, Quận Tân Phú, Tp.HCM ;
- Xí Nghiệp Giặt Bình Chánh: Lô H 38C Đường số 6
Khu Công nghiệp Lê Minh Xuân, Quận Bình Chánh, Tp.Hố
Chí Minh ;
- Cơ sở liên kết với Bệnh viện Đại học Y Dược phục
vụ khám chữa bệnh tại 213 Hồng Bàng, Q. 5, Tp.HCM
;
b) Công ty con:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên May Tân Mỹ
tại Cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Hắc Dịch 1,
địa chỉ ấp Trảng Cát, xã Hắc Dịch, Huyện Tân Thành,
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
c) Công ty thành viên:
Công ty Cổ Phần Phú Mỹ, địa chỉ Ấp Trảng Cát, Xã Hắc
Dịch, Huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
6. Trừ khi chấm dứt hoạt động trước thời hạn theo Khoản
2, Điều 49 và Điều 50 hoặc gia hạn hoạt động theo Điều
51 của Điều lệ này, thời hạn hoạt động của Công ty là
năm mươi (50) năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
|
|
|
| CHƯƠNG
III |
MỤC TIÊU, PHẠM VI KINH DOANH
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY |
|
 |
Điều
3. Mục tiêu của Công ty
1. Mục tiêu của Công ty là phát triển các ngành nghề
sản xuất kinh doanh đã đăng ký, đạt lợi nhuận tối đa,
tăng lợi tức cho các cổ đông, tạo công ăn việc làm ổn
định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà
nước và phát triển Công ty.
2. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
là:
- Công nghiệp may các loại, Công nghiệp dệt vải
các loại, Công nghiệp dệt len các loại. Dịch vụ
giặt tẩy.
- Kinh doanh nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị và
sản phẩm ngành hàng dệt may.
- Môi giới thương mại, đầu tư kinh doanh siêu thị
và các dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng, nhà
xưởng, địa điểm thương mại (kinh doanh bất động
sản), kinh doanh nhà,
- Dịch vụ khai thuê Hải Quan và giao nhận xuất nhập
khẩu .
- Đầu tư tài chánh
- Kinh doanh các ngành, nghề khác trong phạm vi
đăng ký và phù hợp với quy định của pháp luật
Điều 4. Phạm vi kinh doanh
và hoạt động
1. Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành tất cả
các hoạt động kinh doanh theo quy định của Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và điều lệ này phù hợp với quy
định của pháp luật hiện hành và thực hiện các biện pháp
thích hợp để đạt được các mục tiêu của Công ty.
2. Công ty có thể tiến hành hoạt động
kinh doanh trong các lĩnh vực khác được Pháp luật cho
phép và Hội đồng quản trị phê chuẩn. |
|
|
| CHƯƠNG
IV |
VỐN
ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP |
|
 |
Điều
5. Vốn điều lệ, cổ phần, cổ đông sáng lập
- Vào ngày thông qua Điều lệ này, Vốn Điều lệ của
Công ty là 46.694.970.000 VNĐ (Bốn mươi sáu tỷ sáu
trăm chín mưoi bốn triệu, chín trăm bảy mươi ngàn
đồng chẵn).
Tổng số Vốn Điều lệ của Công ty được chia thành
4.669.497 cổ phần (Bốn triệu sáu trăm sáu mươi chín
ngàn bốn trăm chín mươi bảy cổ phần) với mệnh giá
là 10.000 VNĐ/cổ phần.
- Công ty có thể tăng Vốn Điều lệ khi được Đại hội
đồng cổ đông thông qua và phù hợp với các quy định
của Pháp luật.
- Các cổ phần của công ty vào ngày thông qua điều
lệ này là cổ. Các quyền và nghĩa vụ của cổ phần
được quy định tại điều 11.
- Công ty có thể phát hành các loại cổ phần ưu đãi
khác sau khi có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ
đông và phù hợp với các quy định của pháp luật.
- Tên, địa chỉ, số lượng cổ phần và các chi tiết
khác về cổ đông sáng lập theo quy định của luật
doanh nghiệp sẽ được nêu tại phụ lục 01 đính kèm.
Phụ lục này là một phần của điều lệ này.
- Cổ phần phổ thông mới chào bán phải được ưu tiên
chào bán cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ tương
ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông
trong Công ty trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông
quy định khác. Công ty phải thông báo việc chào
bán cổ phần, trong thông báo phải nêu rõ số cổ phần
được chào bán và thời hạn hợp lý (tối thiểu hai
mươi ngày làm việc) để cổ đông đặt mua. Số cổ phần
cổ đông không đăng ký mua hết sẽ do Hội đồng quản
trị công ty quyết định. Hội đồng quản trị có thể
phân phối hoặc tặng các quyền mua số cổ phần đó
cho các đối tượng, theo các điều kiện và cách thức
mà Hội đồng quản trị thấy là phù hợp, nhưng không
được bán số cổ phần đó theo các điều kiện thuận
lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các
cổ đông hiện hữu, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ
đông chấp thuận khác hoặc trong trường hợp cổ phần
được bán qua Sở Giao dịch Chứng khoán.
- Công ty có thể mua cổ phần do chính công ty đã
phát hành (kể cả cổ phần ưu đãi hoàn lại) theo cách
thức được quy định trong điều lệ này và pháp luật
hiện hành. Cổ phần phổ thông do Công ty mua lại
được coi là cổ phần ngân quỹ và Hội đồng quản trị
có thể chào bán theo những cách thức phù hợp với
quy định của Điều lệ này và pháp luật về chứng khoán
và thị trường chứng khoán.
- Công ty có thể phát hành các loại chứng khoán
khác khi được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông
qua bằng văn bản và phù hợp với quy định của pháp
luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Điều 6. Chứng chỉ cổ phiếu
- Cổ đông của công ty được cấp chứng chỉ hoặc chứng
nhận cổ phiếu tương ứng với số cổ phần và loại cổ
phần sở hữu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 7
Điều 6 điều lệ này.
- Chứng chỉ cổ phiếu phải có dấu của Công ty và
có chữ ký của đại diện theo pháp luật của Công ty
theo các quy định tại Luật Doanh nghiệp. Chứng chỉ
cổ phiếu phải ghi rõ số lượng và loại cổ phiếu mà
cổ đông nắm giữ, họ và tên người nắm giữ (nếu là
cổ phiếu ghi danh) và các thông tin khác theo quy
định của Luật Doanh nghiệp. Mỗi chứng chỉ Cổ phiếu
ghi danh chỉ đại diện cho một loại cổ phần.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ hồ
sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu cổ phần theo quy
định của Công ty hoặc trong thời hạn hai tháng (hoặc
thời hạn lâu hơn theo điều khoản phát hành quy định)
kể từ ngày thanh toán đầy đủ tiền mua cổ phần theo
như quy định tại phương án phát hành cổ phiếu của
Công ty, người sở hữu cổ phần sẽ được cấp miễn phí
chứng chỉ cổ phiếu.
- Trường hợp chỉ chuyển nhượng một số cổ phần ghi
danh trong một chứng chỉ cổ phiếu ghi danh, chứng
chỉ cũ sẽ bị huỷ bỏ và chứng chỉ mới ghi nhận số
cổ phần còn lại sẽ được cấp miễn phí.
- Trường hợp chứng chỉ cổ phiếu ghi danh bị hỏng
hoặc bị tẩy xoá hoặc bị đánh mất, mất cắp hoặc bị
tiêu huỷ, người sở hữu cổ phiếu ghi danh đó có thể
yêu cầu được cấp chứng chỉ cổ phiếu mới với điều
kiện phải đưa ra bằng chứng về việc sở hữu cổ phần
và thanh toán mọi chi phí liên quan cho Công ty.
- Người sở hữu chứng chỉ cổ phiếu vô danh phải chịu
trách nhiệm về việc bảo quản chứng chỉ và Công ty
sẽ không chịu trách nhiệm trong các trường hợp các
chứng chỉ này bị mất cắp hoặc sử dụng với mục đích
lừa đảo.
- Công ty có thể phát hành cổ phiếu ghi danh không
theo hình thức chứng chỉ. Hội đồng quản trị có thể
ban hành văn bản quy định cho phép các cổ phần ghi
danh (theo hình thức chứng chỉ hoặc không chứng
chỉ) được chuyển nhượng mà không bắt buộc phải có
văn bản chuyển nhượng, phù hợp các quy định của
Luật Doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán, thị
trường chứng khoán và Điều lệ này.
Điều 7. Chứng chỉ chứng khoán
khác
Chứng chỉ trái phiếu hoặc các chứng chỉ chứng khoán
khác của công ty (trừ các thư chào bán, các chứng
chỉ tạm thời và các tài liệu tương tự), sẽ được phát
hành có dấu và chữ ký mẫu của đại diện theo pháp luật
của công ty, trừ trường hợp mà các điều khoản và điều
kiện phát hành quy định khác.
Điều 8. Chuyển nhượng cổ phần
- Tất cả các cổ phần đều có thể được tự do chuyển
nhượng trừ khi Điều lệ này và Luật pháp có quy định
khác. Cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng
khoán sẽ được chuyển nhượng theo các quy định của
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng
khoán.
- Cổ phần chưa được thanh toán đầy đủ không được
chuyển nhượng và hưởng cổ tức.
Điều 9. Thu hồi cổ phần
- Trường hợp cổ đông không thanh toán đầy đủ và
đúng hạn số tiền phải trả mua cổ phiếu, Hội đồng
quản trị thông báo và có quyền yêu cầu cổ đông đó
thanh toán số tiền còn lại cùng với lãi suất trên
khoản tiền đó và những chi phí phát sinh do việc
không thanh toán đầy đủ gây ra cho Công ty theo
quy định.
- Thông báo thanh toán trên phải ghi rõ thời hạn
thanh toán mới (tối thiểu là bảy ngày kể từ ngày
gửi thông báo), địa điểm thanh toán và thông báo
phải ghi rõ trường hợp không thanh toán theo đúng
yêu cầu, số cổ phần chưa thanh toán hết sẽ bị thu
hồi.
- Trường hợp các yêu cầu trong thông báo nêu trên
không được thực hiện, trước khi thanh toán đầy đủ
tất cả các khoản phải nộp, các khoản lãi và các
chi phí liên quan, Hội đồng quản trị có quyền thu
hồi số cổ phần đó. Hội đồng quản trị có thể chấp
nhận việc giao nộp các cổ phần bị thu hồi theo quy
định tại các khoản 4, 5 và 6 và trong các trường
hợp khác được quy định tại Điều lệ này.
- Cổ phần bị thu hồi sẽ trở thành tài sản của Công
ty. Hội đồng quản trị có thể trực tiếp hoặc ủy quyền
bán, tái phân phối hoặc giải quyết cho người đã
sở hữu cổ phần bị thu hồi hoặc các đối tược khác
theo những điều kiện và cách thức mà Hội đồng quản
trị thấy là phù hợp.
- Cổ đông nắm giữ các cổ phần bị thu hồi sẽ phải
từ bỏ tư cách cổ đông đối với những cổ phần đó nhưng
vẫn phải thanh toán tất cả các khoản tiền có liên
quan cộng với tiền lãi theo tỷ lệ lãi vay ngắn hạn
VNĐ của Ngân hàng Ngoại thương vào thời điểm thu
hồi theo quyết định của Hội đồng quản trị kể từ
ngày thu hồi cho đến ngày thực hiện thanh toán.
Hội đồng quản trị có toàn quyền quyết định trong
việc cưỡng chế thanh toán toàn bộ giá trị cổ phiếu
vào thời điểm thu hồi hoặc có thể miễn giảm thanh
toán một phần hoặc toàn bộ số tiền đó.
- Thông báo thu hồi sẽ được gửi đến người nắm giữ
cổ phần bị thu hồi trước thời điểm thu hồi. Việc
thu hồi vẫn có hiệu lực kể cả trong trường hợp có
sai sót hoặc bất cẩn trong việc gửi thông báo.
|
|
|
| CHƯƠNG
V |
CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ
KIỂM SOÁT |
 |
Điều 10. cơ
cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của
Công ty bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị.
- Tổng Giám đốc điều hành
- Ban Kiểm soát.
|
|
|
| CHƯƠNG
VI |
CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG |
 |
Điều 11. Quyền
của cổ đông
1. Cổ đông là người chủ sở hữu Công
ty, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo số cổ phần
và loại cổ phần mà họ sở hữu. Cổ đông chỉ chịu trách
nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của Công ty
trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
2. Người nắm giữ cổ phần phổ thông
có các quyền sau:
a) Tham gia các Đại hội đồng cổ
đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc
thông qua đại diện được uỷ quyền;
b) Nhận cổ tức;
c) Tự do chuyển nhượng cổ phiếu đã được thanh toán
đầy đủ theo quy định của Điều lệ này và Luật pháp
hiện hành;
d) Được ¬ưu tiên mua cổ phiếu mới được chào bán tương
ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông mà họ sở hữu;
e) Kiểm tra các thông tin liên quan đến cổ đông trong
danh sách cổ đông đủ tư cách tham gia vào Đại hội
đồng cổ đông và yêu cầu sửa đổi các thông tin không
chính xác;
f) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp điều
lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và
các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
g) Trường hợp Công ty giải thể, được nhận một phần
tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào
Công ty sau khi công ty đã thanh toán cho chủ nợ và
các cổ đông loại khác theo quy định của pháp luật.
h) Yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của họ trong các
trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 90 của Luật Doanh
nghiệp;
i) Các quyền khác theo quy định của Điều lệ này và
pháp luật.
3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ
trên 5% tổng cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục
từ sáu tháng trở lên có các quyền sau:
a) Đề cử các thành viên Hội đồng
quản trị hoặc Ban Kiểm soát theo quy định tương ứng
tại các Khoản 3 Điều 24 và Khoản 2 Điều 35 của Điều
lệ này;
b) Yêu cầu triệu tập đại hội đồng cổ đông;
c) Kiểm tra và nhận bản sao hoặc bản trích dẫn danh
sách các cổ đông có quyền tham dự và bỏ phiếu tại
Đại hội đồng cổ đông.
d) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể
liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công
ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải thể hiện bằng
văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc
tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng
thực các nhân hợp pháp đối với cổ đông là các nhân;
tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định
thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông
là tổ chức, số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký
cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm
cổ đông và tỷ lệ sỡ hữu trong tổng số cổ phần của
công ty; vần đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra.
e) Các quyền khác được quy định tại điều lệ này.
Điều 12. Nghĩa vụ của cổ đông
Cổ đông có nghĩa vụ sau:
1. Tuân thủ Điều lệ Công ty và các
quy chế của Công ty; chấp hành quyết định của Đại hội
đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;
2. Thanh toán tiền mua cổ phần đã đăng ký mua theo quy
định;
3. Cung cấp địa chỉ chính xác khi đăng ký mua cổ phần
4. Hoàn thành các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật hiện hành.
5. Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty dưới
mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau
đây:
a) Vi phạm pháp luật;
b) Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác khác
để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân
khác;
c) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy
cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
Điều 13. Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan
có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội cổ đông
Thường niên được tổ chức mỗi năm một lần. Đại hội đồng
cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn bốn tháng,
kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Theo đề nghị của
Hội đồng quản trị, Ủy ban chứng khoán Nhà nước có thể
gia hạn, nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày kết thúc
năm tài chính.
2. Hội đồng quản trị tổ chức triệu
tập họp Đại hội đồng cổ đông Thường niên và lựa chọn
địa điểm phù hợp. Đại hội đồng cổ đông Thường niên quyết
định những vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều
lệ công ty, đặc biệt thông qua các báo cáo tài chính
hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp
theo. Các kiểm toán viên độc lập được mời tham dự Đại
hội để tư vấn cho việc thông qua các báo cáo tài chính
hàng năm.
3. Hội đồng quản trị phải triệu tập
Đại hội đồng cổ đông bất thường trong các trường hợp
sau:
a) Hội đồng quản trị xét thấy cần
thiết vì lợi ích của Công ty.
b) Bảng cân đối kế toán hàng năm, các báo cáo quý
hoặc nửa năm hoặc báo cáo kiểm toán của năm tài chính
cho thấy vốn Điều lệ đã bị mất một nửa.
c) Khi số thành viên của Hội đồng quản trị ít hơn
số thành viên mà Luật pháp quy định hoặc ít hơn một
nửa số thành viên quy định trong Điều lệ;
d) Cổ đông hoặc một nhóm cổ đông quy định tại Khoản
3 Điều 11 của Điều lệ này yêu cầu triệu tập đại hội
đồng cổ đông bằng một văn bản kiến nghị. Văn bản kiến
nghị triệu tập phải nêu rõ lý do và mục đích cuộc
họp, có chữ ký của các cổ đông liên quan (văn bản
kiến nghị có thể lập thành nhiều bản để có đủ chữ
ký của tất cả các cổ đông có liên quan);
e) Ban Kiểm soát yêu cầu triệu tập cuộc họp nếu Ban
Kiểm soát có lý do tin tưởng rằng các thành viên Hội
đồng quản trị hoặc cán bộ quản lý cấo cao vi phạm
nghiêm trọng các nghĩa vụ của họ theo Điều 119 của
Luật Doanh nghiệp hoặc Hội đồng quản trị hành động
hoặc có ý định hành động ngoài phạm vi quyền hạn của
mình.
f) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
và điều lệ công ty.
4.
a) Hội đồng quản trị phải triệu tập
một cuộc họp cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày kể
từ ngày số thành viên Hội đồng quản trị còn lại như
quy định tại điểm C khoản 3 điều 13 hoặc nhận được
yêu cầu quy định tại điểm d, e khoản 3 điều 13 điều
lệ này.
b) Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập cuộc
họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm C
khoản 4 điều 13 điều lệ này thì trong thời hạn ba
mươi ngày tiếp theo, Ban kiểm soát phải thay thế Hội
đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo
quy định;
c) Trường hợp Ban Kiểm soát không triệu tập Đại hội
đồng cổ đông theo quy định tại điểm b khoản 4 điều
13 điều lệ này thì trong thời hạn ba mươi ngày tiếp
theo, cổ đông, nhóm cổ đông có yêu cầu quy định tại
điểm d khoản 3 điều 13 có quyền thay thế Hội đồng
quản trị, Ban Kiểm soát triệu tập họp Đại hội đồng
cổ đông theo quy định;
d) Tất cả chi phí cho việc triệu tập và tiến hành
họp Đại hội đồng cổ đông sẽ được Công ty hoàn lại.
Chi phí này không bao gồm những chi phí do cổ đông
chi tiêu khi tham dự đại hội đồng cổ đông, kể cả chi
phí ăn ở và đi lại.
Điều 14. Quyền và nhiệm vụ
của Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông Thường niên có quyền thảo luận
và thông qua:
a) Báo cáo tài chính kiểm toán hàng
năm;
b) Báo cáo của Hội đồng quản trị;
c) Báo cáo của Ban Kiểm soát;
d) Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công
ty.
2. Đại hội đồng cổ đông Thường niên
và bất thường có quyền thông qua quyết định bằng văn
bản về các vấn đề sau:
a) Thông qua báo cáo tài chính hàng
năm;
b) Mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại
cổ phần phù hợp với Luật doanh nghiệp và các quyền
gắn liền với loại cổ phần đó. Mức cổ tức này không
cao hơn mức mà Hội đồng quản trị đề nghị sau khi đã
tham khảo ý kiến các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông.
c) Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị;
d) Lựa chọn Công ty kiểm toán;
e) Bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản
trị, ban kiểm soát và phê chuẩn việc Hội đồng quản
trị bổ nhiệm Tổng giám đốc điều hành;
f) Tổng số tiền thù lao của các thành viên Hội đồng
quản trị và Báo cáo tiền thù lao của Hội đồng quản
trị;
g) Bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty;
h) Loại cổ phần và số lượng cổ phần mới sẽ được phát
hành cho mỗi loại cổ phần;
i) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi
Công ty;
j) Tổ chức lại và giải thể (thanh lý) Công ty và chỉ
định người thanh lý;
k) Kiểm tra và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản
trị hoặc Ban Kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và
các cổ đông của Công ty;
l) Quyết định giao dịch bán tài sản Công ty hoặc Chi
nhánh hoặc giao dịch mua có giá trị từ 50% trở lên
tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh
của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính đã được
kiểm toán gần nhất;
m) Công ty mua hoặc mua lại hơn 10% một loại cổ phần
phát hành;
n) Việc Tổng giám đốc điều hành đồng thời là Chủ tịch
Hội đồng quản trị;
o) Công ty hoặc các Chi nhánh nào của Công ty ký kết
hợp đồng với những người được quy định tại khoản 1
Điều 120 của Luật Doanh nghiệp với giá trị bằng hoặc
lớn hơn 20% tổng giá trị tài sản của Công ty và các
chi nhánh của Công ty được ghi trong báo cáo tài chính
đã được kiểm toán gần nhất;
p) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ này và
các quy chế khác của Công ty;
3. Cổ đông không được tham gia bỏ
phiếu trong các trường hợp sau đây:
a) Các Hợp đồng quy định tại Khoản 2 Điều 14 khi cổ
đông đó hoặc người có liên quan tới cổ đông đó là
một bên của Hợp đồng;
b) Việc mua cổ phần của cổ đông đó hoặc người có liên
quan đến cổ đông đó.
4. Tất cả các nghị quyết và các vấn
đề đã được đưa vào chương trình họp phải được đưa ra
thảo luận và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.
Điều 15. Các đại diện được
ủy quyền.
1. Các cổ đông có quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông
theo luật pháp có thể trực tiếp tham dự hoặc uỷ quyền
cho đại diện của mình tham dự. Đại diện được uỷ quyền
không nhất thiết phải là cổ đông. Trường hợp có nhiều
hơn một người đại diện theo ủy quyền được cử thì phải
xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người
đại diện.
2. Việc uỷ quyền cho người đại diện
dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản theo
mẫu của công ty và phải có chữ ký theo quy định sau
đây:
a) Trường hợp cổ đông cá nhân là
người ủy quyền thì phải có chữ ký của cổ đông đó và
người được uỷ quyền dự họp;
b) Trường hợp cổ đông là tổ chức sở hữu ít nhất 10%
tổng số cổ phần phổ thông có quyền ủy quyền tối đa
03 (ba) người tham dự Đại hội đồng cổ đông và phải
có văn bản cử người tham dự cùng chữ ký của người
đại diện theo pháp luật của cổ đông.
c) Trong trường hợp khác thì phải có chữ ký của người
đại diện theo pháp luật của cổ đông và người được
ủy quyền dự họp.
Người được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải
nộp văn bản ủy quyền trước khi vào phòng họp.
3. Trường hợp luật sư thay mặt cho
người uỷ quyền ký giấy chỉ định đại diện, việc chỉ định
đại diện trong trường hợp này chỉ được coi là có hiệu
lực nếu giấy chỉ định đại diện đó được xuất trình cùng
với thư ủy quyền cho luật sư hoặc bản sao hợp lệ của
thư ủy quyền đó (nếu trước đó chưa đăng ký với Công
ty).
4. Trừ trường hợp quy định tại khoản
3 điều 15 điều lệ này, phiếu biểu quyết của người được
ủy quyền dự họp trong phạm vi được ủy quyền vẫn có hiệu
lực khi có một trong các trường hợp sau đây:
a) Người ủy quyền đã chết, bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành
vi dân sự;
b) Người ủy quyền đã huỷ bỏ việc chỉ định uỷ quyền;
c) Người ủy quyền đã huỷ bỏ thẩm quyền của người thực
hiện việc uỷ quyền.
Điều này sẽ không áp dụng trong trường hợp Công ty
nhận được thông báo về một trong các sự kiện trên
bốn tám giờ trước giờ khai mạc cuộc họp Đại hội đồng
cổ đông hoặc trước khi cuộc họp được triệu tập lại.
Điều 16. Thay đổi các quyền
1. Các quyết định của Đại hội đồng
cổ đông (trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
14 điều lệ này liên quan đến vốn cổ phần của Công ty
được chia thành các loại cổ phần khác nhau) về việc
thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền đặc biệt gắn liền với
từng loại cổ phần sẽ chỉ được thông qua khi có sự nhất
trí bằng văn bản của người nắm giữ ít nhất 75% quyền
biểu quyết của cổ phần đã phát hành loại đó hoặc của
những người nắm giữ ít nhất 75% quyền biểu quyết của
tất cả các cổ đông có mặt tại một cuộc họp của riêng
những người nắm giữ loại cổ phần đó.
2. Việc tổ chức một cuộc họp như trên
chỉ có giá trị khi có tối thiểu hai cổ đông (hoặc đại
diện được ủy quyền của họ) nắm giữ tối thiểu một phần
ba giá trị mệnh giá của các cổ phần loại đó đã phát
hành. Trường hợp không đủ số đại biểu như trên thì sẽ
tổ chức họp lại trong vòng ba mươi ngày sau đó và những
người nào nắm giữ cổ phần thuộc loại đó (không phụ thuộc
vào số lượng người và số cổ phần) có mặt trực tiếp hoặc
thông qua đại diện được uỷ quyền đều được coi là đủ
số lượng đại biểu yêu cầu. Tại các cuộc họp riêng biệt
nêu trên, những người nắm giữ cổ phần thuộc loại đó
có mặt trực tiếp hoặc qua người đại diện đều có thể
yêu cầu bỏ phiếu kín và mỗi người khi bỏ phiếu kín đều
có một lá phiếu cho mỗi cổ phần sở hữu thuộc loại đó.
3. Thủ tục tiến hành các cuộc họp riêng
biệt như vậy được thực hiện tương tự với các quy định
tại Điều 18 và Điều 20 của Điều lệ này.
4. Trừ khi các điều khoản về phát
hành cổ phần được quy định khác, các quyền đặc biệt
gắn liền với các loại cổ phần có quyền ¬ưu đãi đối với
một số hoặc tất cả các vấn đề liên quan đến chia sẻ
lợi nhuận hoặc tài sản của Công ty sẽ không bị thay
đổi khi Công ty phát hành thêm các cổ phần cùng loại.
Điều 17. Triệu tập đại hội
đồng cổ đông, chương trình họp cà thông báo họp đại
hội đồng cổ đông.
1. Hội đồng quản trị triệu tập Đại hội đồng cổ đông
hoặc Đại hội đồng cổ đông được triệu tập theo các trường
hợp quy định tại điểm b, c khoản 4 điều 13 của Điều
lệ này.
2. Người triệu tập Đại hội đồng cổ
đông phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
a) Chuẩn bị danh sách các cổ đông
đủ điều kiện tham gia và biểu quyết tại Đại hội trong
vòng ba mươi (30) ngày trước ngày bắt đầu tiến hành
Đại hội đồng cổ đông; chương trình họp, và các tài
liệu phù hợp với Luật pháp và các quy định của Công
ty;
b) Xác định thời gian và địa điểm tổ chức đại hội;
c) Thông báo và gởi thông báo họp Đại hội đồng cổ
đông cho tất cả các cổ đông có quyền dự họp.
3. Thông báo họp Đại hội đồng cổ đông
phải bao gồm chương trình họp và các thông tin liên
quan về các vấn đề sẽ được thảo luận và biểu quyết tại
đại hội. Đối với các cổ đông đã thực hiện việc lưu ký
cổ phiếu, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông có thể
được gởi đến tổ chức lưu ký, đồng thời công bố trên
phương tiện thông tin của Sở giao dịch chứng khoán,
trên website của công ty, một tờ báo Trung ương hoặc
một tờ báo địa phương nơi công ty đóng trụ sở chính.
Đối với với các cổ đông chưa thực hiện việc lưu ký cổ
phiếu, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông có thể được
gởi cho các cổ đông bằng cách chuyển tận tay hoặc gởi
qua bưu điện bằng phương thức bảo đảm tới địa chỉ đã
đăng ký của cổ đông hoặc tới địa chỉ do cổ đông đó cung
cấp để phục vụ việc gởi thông tin. Trường hợp cổ đông
đã thông báo cho Công ty bằng văn bản về số fax hoặc
địa chỉ thư điện tử, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông
có thể được gửi tới số fax hoặc địa chỉ thư điện tử
đó. Trường hợp cổ đông là người làm việc trong Công
ty, thông báo có thể đựng trong phong bì dán kín gửi
tận tay họ tại nơi làm việc¬. Thông báo họp Đại hội
đồng cổ đông phải được gởi trước ít nhất mười lăm ngày
trước ngày họp Đại hội đồng cổ đông (tính từ ngày mà
thông báo được gởi hoặc chuyển đi một cách hợp lệ, được
trả cước phí hoặc được bỏ vào hộp thư). Trường hợp công
ty có website, thông báo họp Đại hội đồng cổ đông phải
được công bố trên website của công ty đồng thời với
việc gởi thông báo cho các cổ đông.
4. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông được
đề cập tại khoản 3 Điều 11 Điều lệ này có quyền đề xuất
các vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng Cổ
đông. Đề xuất phải được làm bằng văn bản và phải được
gửi cho Công ty ít nhất 3 ngày làm việc trước ngày
khai mạc Đại hội đồng cổ đông. Đề xuất phải bao gồm
họ và tên cổ đông, số lượng và loại cổ phần người đó
nắm giữ và nội dung đề nghị đưa vào chương trình họp.
5. Người triệu tập họp Đại hội đồng
cổ đông chỉ có quyền từ chối những đề xuất liên quan
đến Khoản 4 của Điều 17 trong các trường hợp sau:
a) Đề xuất được gửi đến không đúng
thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung;
b) Vào thời điểm đề xuất, cổ đông hoặc nhóm cổ đông
không có đủ ít nhất 5% cổ phần phổ thông trong thời
gian liên tục ít nhất sáu tháng;
c) Vấn đề đề xuất không thuộc phạm vi thẩm quyền của
Đại hội đồng cổ đông bàn bạc và thông qua.
6. Hội đồng quản trị phải chuẩn bị
dự thảo nghị quyết cho từng vấn đề trong chương trình
họp.
7. Trường hợp tất cả cổ đông đại diện
100% số cổ phần có quyền biểu quyết trực tiếp tham dự
hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền tại Đại hội đồng
cổ đông, những quyết định được Đại hội đồng cổ đông
nhất trí thông qua đều được coi là hợp lệ kể cả trong
trường hợp việc triệu tập Đại hội đồng cổ đông không
theo đúng thủ tục hoặc nội dung biểu quyết không có
trong chương trình.
Điều 18. Các điều kiện tiến
hành họp Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội đồng cổ đông được tiến
hành khi có số cổ đông dự họp đại diện cho ít nhất 65%
tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
2. Trường hợp không có đủ số lượng
đại biểu cần thiết trong vòng ba mươi phút kể từ thời
điểm ấn định khai mạc đại hội, đại hội phải được triệu
tập lại trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày dự định tổ
chức Đại hội đồng Cổ đông lần thứ nhất. Đại hội đồng
cổ đông triệu tập lại chỉ được tiến hành khi có thành
viên tham dự là các cổ đông và những đại diện được uỷ
quyền dự họp đại diện cho ít nhất 51% tổng số cổ phần
có quyền biểu quyết.
3. Trường hợp Đại hội lần thứ hai
không được tiến hành do không đủ số đại biểu cần thiết
trong vòng ba mươi phút kể từ thời điểm ấn định khai
mạc đại hội, Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba có thể
được triệu tập trong vòng hai mươi ngày kể từ ngày dự
định tiến hành đại hội lần hai và trong trường hợp này
đại hội được tiến hành không phụ thuộc vào số lượng
cổ đông hay đại diện uỷ quyền tham dự và được coi là
hợp lệ và có quyền quyết định tất cả các vấn đề mà Đại
hội cổ đông lần thứ nhất có thể phê chuẩn.
4. Theo đề nghị chủ tọa, Đại hội đồng
cổ đông có quyền thay đổi chương trình họp đã được gởi
kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại khoản 3
điều 17 của điều lệ này.
Điều 19. Thể thức tiến hành
họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
1. Vào ngày tổ chức Đại hội đồng cổ
đông, Công ty phải thực hiện thủ tục đăng ký cổ đông
và phải thực hiện việc đăng ký cho đến khi các cổ đông
có quyền dự họp có mặt đăng ký hết.
2. Khi tiến hành đăng ký cổ đông,
Công ty sẽ cấp cho mỗi cổ đông hoặc đại diện được uỷ
quyền có quyền biểu quyết một thẻ biểu quyết, trên đó
có ghi số đăng ký, họ và tên của cổ đông, họ và tên
đại diện được uỷ quyền và số phiếu biểu quyết của cổ
đông đó. Khi tiến hành biểu quyết tại đại hội, số thẻ
ủng hộ nghị quyết được thu trước, số thẻ phản đối nghị
quyết thu sau , cuối cùng đếm tổng số phiếu tán thành
hay phản đối để quyết định. Tổng số phiếu ủng hộ, phản
đối từng vấn đề hoặc bỏ phiếu trắng sẽ được Chủ tọa
thông báo ngay sau khi tiến hành biểu quyết vấn đề đó.
Đại hội sẽ tự chọn trong số đại biểu những người chịu
trách nhiệm kiểm phiếu hoặc giám sát kiểm phiếu và nếu
đại hội không chọn thì Chủ tọa sẽ chọn những người đó.
Số thành viên ban kiểm phiếu không quá ba người.
3. Cổ đông đến dự Đại hội đồng cổ
đông muộn có quyền đăng ký ngay và sau đó có quyền tham
gia và biểu quyết ngay tại đại hội. Chủ toạ không có
trách nhiệm dừng đại hội để cho cổ đông đến muộn đăng
ký và hiệu lực của các đợt biểu quyết đã tiến hành trước
khi cổ đông đến muộn tham dự sẽ không bị ảnh hưởng.
4. Đại hội đồng cổ đông sẽ do Chủ tịch
Hội đồng quản trị chủ trì, trường hợp Chủ tịch Hội đồng
quản trị vắng mặt thì Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị
hoặc các thành viên còn lại bầu một người làm chủ tọa.
Trường hợp không ai trong số họ có thể chủ trì đại hội,
thành viên Hội đồng quản trị chức vụ cao nhất có mặt
sẽ tổ chức họp để bầu ra Chủ tọa của Đại hội đồng cổ
đông. Chủ tọa không nhất thiết phải là thành viên Hội
đồng quản trị. Chủ tọa cử một người làm thư ký lập biên
bản họp Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp bầu chủ tọa,
tên chủ tọa được đề cử và số phiếu bầu cho chủ tọa phải
được công bố.
5. Quyết định của chủ toạ về vấn đề
trình tự, thủ tục hoặc các sự kiện phát sinh ngoài chương
trình của Đại hội đồng cổ đông sẽ mang tính phán quyết
cao nhất.
6. Chủ toạ Đại hội đồng cổ đông cũng
có thể trì hoãn họp đại hội ngay cả trong trường hợp
đã có đủ số đại biểu cần thiết đến một thời điểm khác
và tại một địa điểm do chủ toạ quyết định mà không cần
lất ý kiến của đãi hội nếu nhận thấy rằng:
a) Các thành viên tham dự không
thể có chỗ ngồi thuận tiện ở địa điểm tổ chức Đại
hội;
b) Hành vi của những người có mặt làm mất trật tự
hoặc có khả năng làm mất trật tự của cuộc họp;
c) Sự trì hoãn là cần thiết để các công việc của đại
hội được tiến hành một cách hợp lệ. Chủ tọa Đại hội
có thể hoãn Đại hội khi có sự nhất trí hoặc yêu cầu
của Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số lượng đại biểu
dự họp cần thiết. Thời gian hoãn tối đa không quá
ba ngày kể từ ngày dự định khai mạc đại hội. Đại hội
họp lại sẽ chỉ xem xét các công việc lẽ ra đã được
giải quyết hợp pháp tại Đại hội bị trì hoãn trước
đó.
7. Trường hợp Chủ tọa hoãn hoặc tạm
dừng Đại hội đồng cổ đông trái với quy định tại khoản
6 điều 19 điều lệ này, Đại hội đồng cổ đông bầu một
người khác trong số những thành viên tham dự để thay
thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến kết thúc và hiệu
lực các biểu quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng.
8. Chủ tọa của đại hội và thư ký họp
Đại hội đồng cổ đông có thể tiến hành các hoạt động
mà họ thấy cần thiết để điều khiển Đại hội đồng cổ đông
một cách hợp lệ, có trật tự, đúng theo chương trình
đã được thông qua và phản ánh được mong muốn của đa
số người tham dự.
9. Hội đồng quản trị có thể yêu cầu
các cổ đông hoặc đại diện được ủy quyền tham dự Đại
hội đồng cổ đông chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp
an ninh mà Hội đồng quản trị cho là thích hợp. Trường
hợp có cổ đông hoặc đại diện được ủy quyền không chịu
tuân thủ những quy định về kiểm tra hoặc các biện pháp
an nói trên, Hội đồng quản trị sau khi xem xét một cách
cẩn trọng có thể từ chối hoặc trục xuất cổ đông hoặc
đại diện nót trên tham gia Đại hội.
10. Hội đồng quản trị, sau khi đã
xem xét một cách cẩn trọng, có thể tiến hành các biện
pháp được Hội đồng quản trị cho là thích hợp để:
a) Điều chỉnh số người có mặt tại
địa điểm chính họp Đại hội đồng cổ đông;
b) Bảo đảm an toàn cho mọi người có mặt tại địa điểm
đó;
c) Tạo điều kiện cho cổ đông tham dự (hoặc tiếp tục
tham dự) Đại hội.
Hội đồng quản trị có toàn quyền thay đổi những biện
pháp nêu trên và áp dụng tất cả các biện pháp nếu
Hội đồng quản trị thấy cần thiết. Các biện pháp áp
dụng có thể cấp giấy vào cửa hoặc sử dụng những hình
thức lựa chọn khác.
11. Trong trường hợp tại Đại hội đồng
cổ đông có áp dụng các biện pháp nói trên, Hội đồng
quản trị khi xác định địa điểm đại hội có thể:
a) Thông báo rằng đại hội sẽ được
tiến hành tại địa điểm ghi trong thông báo và chủ
toạ đại hội sẽ có mặt tại đó (“Địa điểm chính của
Đại hội ”);
b) Bố trí, tổ chức để những cổ đông hoặc đại diện
được uỷ quyền không dự họp được theo Điều khoản này
hoặc những người muốn tham gia ở địa điểm khác với
Địa điểm Đại hội chính có thể đồng thời tham dự Đại
hội;
Thông báo về việc tổ chức đại hội không cần nêu chi
tiết về những biện pháp tổ chức theo Điều khoản này.
12. Trong Điều lệ này (trừ khi hoàn
cảnh yêu cầu khác đi), mọi cổ đông sẽ được coi là tham
gia Đại hội ở Địa điểm Đại hội chính.
Hàng năm công ty phải tổ chức Đại hội đồng cổ đông ít
nhất một lần. Đại hội đồng cổ đông thường niên không
được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.
Điều 20. Thông qua quyết định
của Đại hội đồng cổ đông
1. Trừ trường hợp quy định tại khoản
2 điều 20 điều lệ này, các Quyết định của Đại hội đồng
cổ đông về các vấn đề sau đây sẽ được thông qua khi
có từ 65% trở lên tổng số phiếu bầu của các cổ đông
có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp hoặc thông qua
đại diện được ủy quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ đông:
a) Thông qua báo cáo tài chính hàng
năm;
b) Kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của công ty
c) Bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản
trị và ban kiểm soát và phê chuẩn việc Hội đồng quản
trị bổ nhiệm Tổng giám đốc điều hành.
d) Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc
thành viên Ban kiểm soát được xác định theo số phiếu
bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu từ ứng cử viên
có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên
do Đại hội quyết định.
2. Các quyết định của Đại hội đồng
cổ đông liên quan đến việc sửa đổi và bổ sung Điều lệ,
loại cổ phiếu và số lượng cổ phiếu được chào bán, sáp
nhập, tái tổ chức và giải thể Công ty và mua bán tài
sản Công ty hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua do công
ty hoặc chi nhánh thực hiện có giá trị từ 50% trở lên
tổng giá trị tài sản của Công ty và chi nhánh của công
ty tính theo sổ sách kế toán đã được kiểm toán gần nhất
sẽ chỉ được thông qua khi có từ 75% trở lên tổng số
phiếu bầu của các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt
trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền có mặt
tại Đại hội đồng cổ đông.
Điều 21. Thẩm quyền và thể
thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết
định của Đại hội đồng cổ đông.
Thẩm quyền và thể thức lấy
ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định
của Đại hội đồng cổ đông được thực hiện theo quy định
sau đây:
1. Hội đồng quản trị có quyền lấy ý kiến cổ đông bằng
văn bản để thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ
đông bất cứ lúc nào nếu xét thấy cần thiết vì lợi ích
của công ty;
2. Hội đồng quản trị phải chuẩn bị
phiếu lấy ý kiến, dự thảo quyết định của Đại hội đồng
cổ đông và các tài liệu giải trình dự thảo quyết định.
Phiếu lấy ý kiến kèm theo dự thảo quyết định và tài
liệu giải trình phải được gởi bằng phương thức bảo đảm
đến được địa chỉ thường trú của từng cổ đông;
3. Phiếu lấy ý kiến phải có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính,số
và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi
đăng ký kinh doanh của công ty;
b) Mục đích lấy ý kiến;
c) Họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch số Giấy chứng
minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác của cổ đông là các nhân. Tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch số quyết định thành lập hoặc số đăng
ký kinh doanh của cổ đông hoặc đại diện theo ủy quyền
của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần của từng
loại và số phiếu biểu quyết của cổ đông.
d) Vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua quyết định;
e) Phương án biểu quyết bao gồm tán thành, không tán
thành và không có ý kiến;
f) Thời hạn phải gởi về công ty phiếu lấy ý kiến đã
được trả lời;
g) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị
và người đại diện theo pháp luật của công ty;
Phiếu lấy ý kiến gởi về công ty phải được đụng trong
phong bì dán kín và không ai được quyền mở trước khi
kiểm phiếu. Các Phiếu lấy ý kiến gởi về công ty sau
thời hạn đã xác định tại nội dung Phiếu lấy ý kiến hoặc
đã bị mở đều không hợp lệ.
5. Hội đồng quản trị kiểm phiếu và
lập biên bản kiểm phiếu dưới sự chứng kiến của Ban kiểm
soát hoặc cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lý công
ty. Biên bản kiểm phiếu phải có các nội dung chủ yếu
sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở chính, số
và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi
đăng ký kinh doanh của công ty;
b) Mục đích và các vấn đề lấy ý kiến để thông qua
quyết định;
c) Số cổ đông với tổng số phiếu biếu quyết, trong
đó phân biệt số phiếu biểu quyết hợp lệ và phiếu biểu
quyết không hợp lệ, kèm theo phụ lục danh sách cổ
đông tham gia biểu quyết;
d) Tổng số phiếu tán thành, không tán thành và không
có ý kiến đối với từng vấn đề;
e) Các quyết định được thông qua.
f) Họ, tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị,
người đại diện theo pháp luật của công ty và của người
giám sát kiểm phiếu;
Các thành viên Hội đồng quản trị và người giám sát
kiểm phiếu phải liên đới chịu trách nhiệm vầ tính
trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu; liên
đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ
các quyết định được thông qua do kiểm phiếu không
trung thực, không chính xác;
6. Biên bản kết quả kiểm phiếu phải
được gởi đến các cổ đông trong vòng mười lăm ngày, kể
từ ngày kết thúc kiểm phiếu.
7. Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời,
biên bản kiểm phiếu, toàn văn nghị quyết đã được thông
qua và tài liệu có liên quan gởii kèm theo phiếu lấy
ý kiến đều phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công
ty.
8. Quyết định được thông qua theo hình
thức lấy ý kiến bằng văn bản có giá trị như quyết định
được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.
Điều 22. Biên bản họp Đại
hội đồng cổ đông
Người chủ trì Đại hội đồng cổ đông
chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ các biên bản Đại hội
đồng cổ đông và gởi cho tất cả các cổ đông trong vòng
mười lăm ngày khi Đại hội đồng cổ đông kết thúc. Biên
bản Đại hội đồng cổ đông được coi là bằng chứng xác
thực về những công việc đã được tiến hành tại Đại hội
đồng cổ đông trừ khi có ý kiến phản đối về nội dung
biên bản được đưa ra theo đúng thủ tục quy định trong
vòng mười ngày kể từ khi gởi biên bản. Biên bản phải
được lập bằng tiếng Việt, có chữ ký xác nhận của Chủ
tọa Đại hội, thư ký và được lập theo quy định của Luật
Doanh nghiệp và tại điều lệ này. Các bản ghi chép, biên
bản, sổ chữ ký của các cổ đông và văn bản ủy quyền tham
dự phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty (đã
quy định rõ tại khoản 3 điều 17 điều lệ này).
Điều 23. Yêu cầu hủy bỏ quyết
định của Đại hội đồng cổ đông
Trong thời hạn chín mươi ngày, kể
từ ngày nhận được Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
hoặc Biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội
đồng cổ đông, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị,
Ban Kiểm soát hoặc Tổng Giám đốc có quyền yêu cầu Tòa
án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ quyết định của Đại
hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau:
1. Trình tự và thủ tục triệu tập họp Đại hội đồng cổ
đông không thực hiện đúng theo quy định của Luật doanh
nghiệp và Điều lệ này.
2. Trình tự, thủ tục ra quyết định và nội dung quyết
định vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ này. |
|
|
| CHƯƠNG
VII |
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ |
 |
Điều
24. Thành phần và nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản
trị
1. Số lượng thành viên của Hội đồng
quản trị ít nhất là năm người và nhiều nhất là mười
một người. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm năm.
Nhiệm kỳ của mỗi thành viên Hội đồng quản trị không
quá 5 năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được
bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tổng số thành
viên của Hội đồng quản trị độc lập không điều hành khoảng
một phần ba tổng số thành viên của Hội đồng quản trị.
2. Các cổ đông nắm giữ tối thiểu 5%
số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên tục
ít nhất sáu tháng có quyền gộp số quyền biểu quyết của
từng người lại với nhau để đề cử các ứng viên Hội đồng
quản trị. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ đến dưới
10% số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên
tục ít nhất sáu tháng được đề cử một thành viên; từ
10% đến dưới 30% được đề cử hai thành viên; từ 30% đến
dưới 50% được đề cử ba thành viên; từ 50% đến dưới 65%
được đề cử bốn thành viên và nếu từ 65% trở lên được
đề cử đủ số thành viên.
3. Trường hợp số lượng các ứng viên
Hội đồng quản trị thông qua đề cử và ứng cử vẫn không
đủ số lượng cần thiết, Hội đồng quản trị đương nhiệm
có thể đề cử thêm ứng viên hoặc tổ chức đề cử theo một
cơ chế do công ty quy định. Cơ chế đề cử hay cách thức
Hội đồng quản trịđương nhiệm đề cử ứng cử viên Hội đồng
quản trị phải được công bố rõ ràng và phải được Đại
hội đồng cổ đông thông qua trước khi tiến hành đề cử.
4. Thành viên Hội đồng quản trị sẽ
không còn tư cách thành viên Hội đồng quản trị trong
các trường hợp sau:
a) Thành viên đó không đủ tư cách
làm thành viên Hội đồng quản trị theo quy định của
Luật Doanh nghiệp hoặc bị Luật pháp cấm không được
làm thành viên Hội đồng quản trị;
b) Thành viên đó gửi đơn bằng văn bản xin từ chức
đến trụ sở chính của Công ty.
c) Thành viên đó bị rối loạn tâm thần và các thành
viên khác của Hội đồng quản trị có những bằng chứng
chuyên môn chứng tỏ người đó không còn có năng lực
hành vi;
d) Thành viên đó vắng mặt không tham gia các cuộc
họp của Hội đồng quản trị liên tục trong vòng sáu
tháng liên tục và trong thời gian này Hội đồng quản
trị không cho phép thành viên đó vắng mặt và đã phán
quyết rằng chức vụ của người này bị bỏ trống;
e) Thành viên đó bị cách chức thành viên Hội đồng
quản trị theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
5. Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệm
thành viên Hội đồng quản trị mới để thay thế chỗ trống
phát sinh và thành viên mới này phải được chấp thuận
tại Đại hội đồng cổ đông ngay tiếp sau đó. Sau khi được
Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, việc bổ nhiệm thành
viên mới đó sẽ được coi là có hiệu lực vào ngày được
Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
6. Việc bổ nhiệm các thành viên Hội
đồng quản trị phải được thông báo theo các quy định
của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
7. Thành viên Hội đồng quản trị không
nhất thiết phải là người nắm giữ cổ phần của công ty.
Điều 25. Quyền hạn và nhiệm
vụ của Hội đồng quản trị.
1. Hoạt động kinh doanh và các công
việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực
hiện của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ
quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền
nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại
hội đồng cổ đông.
2. Hội đồng quản trị có trách nhiệm
giám sát Tổng Giám đốc điều hành và các cán bộ quản
lý khác.
3. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng
quản trị do Luật pháp, Điều lệ, các quy chế nội bộ của
Công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định.
Cụ thể, Hội đồng quản trị có những quyền hạn và nhiệm
vụ sau:
a) Quyết định kế hoạch phát triển
sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;
b) Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các
mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông
qua;
c) Bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý công ty
theo đề nghị của Tổng Giám đốc điều hành và quyết
định mức lương của họ;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;
e) Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán
bộ quản lý cũng như quyết định lựa chọn đại diện của
Công ty để giải quyết tcác vấn đề liên quan tới các
thủ tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó;
f) Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng
số cổ phiếu phát hành theo từng loại;
g) Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển
đổi thành cổ phiếu và các chứng quyền cho phép người
sở hữu mua cổ phiếu theo giá xác định trước;
h) Quyết định giá bán trái phiếu, cổ phiếu và các
chứng khoán chuyển đổi ;
i) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc điều
hành hay cán bộ quản lý hoặc người đại diện của Công
ty khi Hội đồng quản trị cho rằng đó là vì lợi ích
tối cao của Công ty. Việc bãi nhiệm nói trên không
được trái với các quyền theo hợp đồng của những người
bị bãi nhiệm (nếu có);
j) Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ
tức tạm thời, tổ chức việc chi trả cổ tức;
k) Đề xuất việc tái cơ cấu hoặc giải thể Công ty.
4. Những vấn đề sau đây phải được
Hội đồng quản trị phê chuẩn:
a) Thành lập Chi nhánh hoặc các
Văn phòng đại diện của Công ty;
b) Thành lập các Công ty con của Công ty;
c) Trong phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 108 của
Luật Doanh nghiệp và trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp phải do Đại hội đồng
cổ đông phê chuẩn; Hội đồng quản trị tùy từng thời
điểm quyết định việc thực hiện, sửa đổi và huỷ bỏ
các hợp đồng lớn của Công ty (bao gồm các hợp đồng
mua, bán, sáp nhập, thâu tóm công ty và liên doanh);
d) Chỉ định và bãi nhiệm những người được Công ty
uỷ nhiệm là đại diện thương mại và Luật sư của Công
ty;
e) Việc vay nợ và việc thực hiện mọi khoản thế chấp,
bảo đảm, bảo lãnh và bồi thường của Công ty;
f) Các khoản đầu tư không nằm trong kế hoạch kinh
doanh và ngân sách vượt quá 5.000.000.000 đồng Việt
Nam (năm tỷ đồng) hoặc các khoản đầu tư vượt quá 10%
giá trị kế hoạch và dự toán kinh doanh hàng năm;
g) Việc mua hoặc bán cổ phần của những Công ty khác
được thành lập ở Việt Nam hay nước ngoài;
h) Việc định giá các tài sản góp vào Công ty không
phải bằng tiền liên quan đến việc phát hành cổ phiếu
hoặc trái phiếu của Công ty, bao gồm vàng, quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết
công nghệ;
i) Việc Công ty mua hoặc thu hồi không quá 10% mỗi
loại cổ phần;
j) Các vấn đề kinh doanh hoặc giao dịch mà Hội đồng
quản trị quyết định cần phải có sự chấp thuận trong
phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình;
k) Quyết định mức giá mua hoặc thu hồi cổ phần của
Công ty.
5. Hội đồng quản trị phải báo cáo
cho Đại hội đồng cổ đông về hoạt động của mình, cụ thể
là về việc giám sát của Hội đồng quản trị đối với Tổng
Giám đốc điều hành và những cán bộ quản lý khác trong
năm tài chính. Trường hợp Hội đồng quản trị không trình
báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông, báo cáo tài chính
hàng năm của Công ty sẽ bị coi là không có giá trị và
chưa được Hội đồng quản trị thông qua.
6. Trừ khi Luật pháp và Điều lệ quy
định khác, Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền cho viên
chức cấp dưới và các cán bộ quản lý đại diện xử lý công
việc thay mặt Công ty;
7. Thành viên Hội đồng quản trị (không
kể các đại diện được uỷ quyền thay thế) được nhận thù
lao cho công việc của mình dưới tư cách là thành viên
Hội đồng quản trị. Tổng mức thù lao cho Hội đồng quản
trị sẽ do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Khoản thù
lao này sẽ được chia cho các thành viên Hội đồng quản
trị theo thoả thuận trong Hội đồng quản trị hoặc chia
đều trong trường hợp không thoả thuận được.
8. Tổng số tiền trả thù lao cho các
thành viên Hội đồng quản trị phải được ghi chi tiết
trong Báo cáo hàng năm của Công ty.
9. Thành viên Hội đồng quản trị nắm
giữ chức vụ điều hành (bao gồm cả chức vụ Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch) hoặc thành viên Hội đồng quản trị làm
việc tại các tiểu ban của Hội đồng quản trị hoặc thực
hiện những công việc khác mà theo quan điểm của Hội
đồng quản trị là nằm ngoài phạm vi nhiệm vụ thông thường
của một thành viên Hội đồng quản trị, có thể được trả
thêm tiền thù lao dưới dạng một khoản tiền công trọn
gói theo từng lần, lương, hoa hồng, phần trăm lợi nhuận
hoặc dưới hình thức khác theo quyết định của Hội đồng
quản trị.
10. Thành viên Hội đồng quản trị có
quyền được thanh toán tất cả các chi phí đi lại, ăn
ở và các khoản chi phí hợp lý khác mà họ đã phải chi
trả khi thực hiện trách nhiệm thành viên Hội đồng quản
trị của mình, bao gồm cả các chi phí phát sinh trong
việc tới tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị
hoặc các tiểu ban của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội
đồng cổ đông.
Điều 26. Chủ tịch, phó chủ
tịch Hội đồng quản trị
1. Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng
quản trị phải lựa chọn trong số các thành viên Hội đồng
quản trị để bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch
Hội đồng quản trị. Trừ khi Đại hội đồng cổ đông quyết
định khác, Chủ tịch Hội đồng quản trị sẽ không kiêm
chức Tổng Giám đốc điều hành của Công ty. Chủ tịch Hội
đồng quản trị kiêm chức Tổng Giám đốc điều hành của
Công ty phải được phê chuẩn hàng năm tại Đại hội đồng
cổ đông thường niên.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách
nhiệm phải triệu tập và chủ toạ Đại hội đồng cổ đông
và các cuộc họp của Hội đồng quản trị, đồng thời có
những quyền và trách nhiệm khác quy định tại Điều lệ
này và Luật Doanh nghiệp. Phó Chủ tịch có các quyền
và nghĩa vụ như Chủ tịch trong trường hợp được Chủ tịch
ủy quyền nhưng chỉ trong trường hợp Chủ tịch đã thông
báo cho Hội đồng quản trị rằng mình vắng mặt hoặc phải
vắng mặt vì những lý do bất khả kháng hoặc mất khả năng
thực hiện nhiệm vụ của mình. Trong trường hợp nêu trên
Chủ tịch không chỉ định Phó Chủ tịch hành động như vậy
thì các thành viên còn lại của Hội đồng quản trị sẽ
chỉ định Phó Chủ tịch. Trường hợp cả Chủ tịch và Phó
Chủ tịch tạm thời không thể thực hiện nhiệm vụ của họ
vì lý do nào đó, Hội đồng quản trị có thể bổ nhiệm một
người khác trong số họ để thực hiện nhiệm vụ của Chủ
tịch theo nguyên tắc đa số quá bán.
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải
có trách nhiệm đảm bảo việc Hội đồng quản trị gửi báo
cáo tài chính hàng năm, Báo cáo hoạt động của Công ty,
báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra của Hội đồng quản
trị cho các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông;
4. Trường hợp cả Chủ tịch và Phó Chủ
tịch Hội đồng quản trị từ chức hoặc bị bãi miễn, Hội
đồng quản trị phải bầu người thay thế trong thời hạn
mười ngày làm việc.
Điều 27. Các cuộc họp của
Hội đồng quản trị
1. Trường hợp Hội đồng quản trị bầu
Chủ tịch Hội đồng quản trị thì cuộc họp đầu tiên của
nhiệm kỳ Hội đồng quản trị để bầu Chủ tịch và ra các
quyết định khác thuộc thẩm quyền phải được tiến hành
trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc
bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đó. Cuộc họp này do
thành viên có số phiếu bầu cao nhất triệu tập. Trường
hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu cao
nhất và ngang nhau thì các thành viên đã bầu theo theo
nguyên tắc đa số một người trong số họ triệu tập họp
Hội đồng quản trị .
2. Các cuộc họp thường kỳ. Chủ tịch
phải triệu tập các cuộchọp Hội đồng quản trị, lập chương
trình nghị sự, thời gian và địa điểm họp ít nhất bảy
ngày trước ngày họp dự kiến. Chủ tịch có thể triệu tập
họp bấy kỳ khi nào thấy cần thiết nhưng ít nhất là mỗi
quý phải họp một lần.
3. Các cuộc họp bất kỳ. Chủ tịch phải
triệu tập họp Hội đồng quản trị, không được trì hoãn
nếu không có lý do chính đáng, khi một trong số các
đối tượng dưới đây đề nghị bằng văn bản trình bày mục
đích cuộc họp và các vấn đề cần bàn:
a) Tổng Giám đốc điều hành hoặc
ít nhất năm (05) cán bộ Quản lý;
b) Hai (02) thành viên Hội đồng quản trị;
c) Chủ tịch Hội đồng quản trị;
d) Đa số thành viên trong Ban Kiểm soát.
4. Các cuộc họp Hội đồng quản trị
nêu tại khoản 3 điều 27 điều lệ ngày, phải được tiến
hành trong thời hạn mười lăm ngày làm việc sau khi có
đề xuất họp. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị không
chấp nhận triệu tập họp theo đề nghị thì Chủ tịch phải
chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công
ty; những người đề nghị tổ chức cuộc họp được đề cập
đến ở khoản 2 điều 27 điều lệ này có thể tự mình triệu
tập họp Hội đồng quản trị.
5. Trường hợp có yêu cầu của kiểm
toán viên độc lập, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu
tập họp Hội đồng quản trị để bàn về báo cáo kiểm toán
và tình hình Công ty.
6. Địa điểm họp: Các cuộc họp Hội
đồng quản trị sẽ được tiến hành ở địa chỉ đã đăng ký
của Công ty hoặc những địa chỉ khác ở tại Việt Nam hoặc
ở nước ngoài theo quyết định của chủ tịch Hội đồng và
sự nhất trí của Hội đồng quản trị.
7. Thông báo và Chương trình họp.
Thông báo họp Hội đồng quản trị phải được gởi trước
cho các thành viên Hội đồng quản trị ít nhất năm ngày
trước khi tổ chức họp, các thành viên Hội đồng quản
trị có thể từ chối thông báo mời họp bằng văn bản và
việc từ chối này có thể có hiệu lực hồi tố. Thông báo
họp Hội đồng quản trị sẽ phải được làm bằng văn bản
bằng tiếng Việt và phải thông báo đầy đủ chương trình,
thời gian, địa điểm họp và kèm theo những tài liệu cần
thiết về những vấn đề sẽ được bàn bạc và biểu quyết
tại cuộc họp Hội đồng quản trị và cả các phiếu bầu cho
những thành viên Hội đồng quản trị không thể dự họp.
Thông báo mời họp được gởi bằng bưu điện, fax, thư điện
tử hoặc phương tiện khác nhưng phải bảo đảm đến được
địa chỉ của từng thành viên Hội đồng quản trị được đăng
ký tại công ty.
8. Số thành viên tham dự tối thiểu.
Các cuộc họp của Hội đồng quản trị chỉ được tiến hành
và thông qua các quyết định khi có ít nhất ba phần tư
số thành viên Hội đồng quản trị có mặt trực tiếp hoặc
qua người đại diện thay thế
9. Biểu quyết.
a) Trừ quy định tại điểm b khoản
9 Điều 27 điều lệ này, mỗi thành viên Hội đồng quản
trị hoặc người được uỷ quyền trực tiếp có mặt với
tư cách cá nhân tại cuộc họp Hội đồng quản trị sẽ
có một phiếu biểu quyết.
b) Thành viên Hội đồng quản trị không được biểu quyết
về các hợp đồng, các giao dịch hoặc đề xuất nào mà
thành viên đó hoặc người liên quan tới thành viên
đó có lợi ích và lợi ích đó có mâu thuẫn hoặc có thể
mâu thuẫn với lợi ích của Công ty. Một thành viên
Hội đồng quản trị sẽ không được tính vào số lượng
đại biểu tối thiểu cần thiết có mặt để có thể tổ chức
một cuộc họp Hội đồng quản trị về những quyết định
mà thành viên đó không có quyền biểu quyết.
c. Theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 27 điều lệ
này, khi có vấn đề nào phát sinh trong cuộc họp của
Hội đồng quản trị liên quan đến mức độ lợi ích của
thành viên Hội đồng quản trị hoặc liên quan đến quyền
biểu quyết một thành viên mà những vấn đề đó không
được giải quyết bằng sự tự nguyện từ bỏ quyền biểu
quyết của thành viên Hội đồng quản trị đó, những vấn
đề phát sinh đó sẽ được chuyển tới chủ toạ của cuộc
họp và phán quyết của chủ toạ liên quan đến tất cả
các thành viên Hội đồng quản trị khác sẽ có giá trị
là quyết định cuối cùng trừ trường hợp tính chất hoặc
phạm vi lợi ích của thành viên Hội đồng quản trị liên
quan chưa được công bố một cách thích đáng.
d. Thành viên Hội đồng quản trị hưởng lợi từ một hợp
đồng được quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều 33 của
điều lệ này sẽ được coi là có lợi ích đáng kể trong
hợp đồng đó.
10. Công khai lợi ích. Thành viên Hội đồng quản trị
trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng lợi từ một hợp
đồng hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đang dự kiến
ký kết với Công ty mà biết mình có lợi ích trong đó
sẽ phải công khai bản chất, nội dung của quyền lợi
đó trong cuộc họp mà Hội đồng quản trị lần đầu tiên
xem xét vấn đề ký kết hợp đồng hoặc giao dịch này.
Hoặc thành viên này có thể công khai điều đó tại cuộc
họp đầu tiên của Hội đồng quản trị được tổ chức sau
khi thành viên này biết rằng mình có lợi ích hoặc
sẽ có lợi ích trong giao dịch hoặc hợp đồng liên quan.
11. Biểu quyết đa số. Hội đồng quản trị thông qua
các nghị quyết và ra quyết định bằng cách tuân theo
ý kiến tán thành của đa số thành viên Hội đồng quản
trị có mặt (trên 50%). Trường hợp số phiếu tán thành
và phản đối ngang bằng nhau, lá phiếu của Chủ tịch
sẽ là lá phiếu quyết định.
12. Họp trên điện thoại hoặc các hình thức khác.
Cuộc họp của Hội đồng quản trị có thể tổ chức theo
hình thức nghị sự giữa các thành viên của Hội đồng
quản trị khi tất cả hoặc một số thành viên đang ở
những địa điểm khác nhau với điều kiện là mỗi thành
viên tham gia họp đều có thể:
a) Nghe từng thành viên Hội đồng
quản trị khác cùng tham gia phát biểu trong cuộc họp;
b) Nếu muốn, người đó có thể phát biểu với tất cả
các thành viên tham dự khác một cách đồng thời.
Việc trao đổi giữa các thành viên có thể thực hiện
một cách trực tiếp qua điện thoại hoặc bằng phương
tiện liên lạc thông tin khác (kể cả việc sử dụng phương
tiện này diễn ra vào thời điểm thông qua Điều lệ hay
sau này) hoặc là kết hợp tất cả những phương thức
này. Theo Điều lệ này, mỗi thành viên Hội đồng tham
gia họp trong một cuộc họp như vậy được coi là “có
mặt” tại cuộc họp đó. Địa điểm cuộc họp được tổ chức
theo quy định này là địa điểm mà nhóm thành viên Hội
đồng quản trị đông nhất tập hợp lại, hoặc nếu không
có một nhóm như vậy là địa điểm Chủ toạ cuộc họp hiện
diện.
Các quyết định được thông qua trong một cuộc họp qua
điện thoại được tổ chức và tiến hành một cách hợp
thức sẽ có hiệu lực ngay khi kết thúc cuộc họp nhưng
phải được khẳng định bằng các chữ ký trong biên bản
của mọi thành viên Hội đồng quản trị tham dự cuộc
họp này.
13. Nghị quyết bằng văn bản. Nghị quyết bằng văn
bản phải được ký bởi tất cả những thành viên Hội đồng
sau đây:
a) Thành viên có quyền biểu quyết
về nghị quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị;
b) Số lượng những thành viên có mặt không thấp hơn
số lượng thành viên tối thiểu theo quy định để tiến
hành họp Hội đồng quản trị.
Nghị quyết loại này có hiệu lực và giá trị như nghị
quyết được các thành viên Hội đồng quản trị thông
qua tại một cuộc họp được triệu tập và tổ chức như
thường lệ. Nghị quyết có thể được thông qua bằng cách
sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản nếu mỗi
bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên.
14. Biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị. Chủ tịch
Hội đồng quản trị có trách nhiệm chuyển biên bản cuộc
họp của Hội đồng quản trị cho các thành viên và những
biên bản đó sẽ phải được xem như những bằng chứng
xác thực về công việc đã được tiến hành trong các
cuộc họp đó trừ khi có ý kiến phản đối về nội dung
biên bản trong thời hạn mười ngày kể từ khi chuyển
đi. Biên bản họp Hội đồng quản trị được lập bằng tiếng
Việt và phải được ký của tất cả các thành viên Hội
đồng quản trị tham dự cuộc họp.
15. Các tiểu ban của Hội đồng quản trị. Hội đồng
quản trị có thể thành lập và ủy quyền cho các tiểu
ban trực thuộc. Thành viên của tiểu ban có thể gồm
một hoặc nhiều thành viên của Hội đồng quản trị và
một hoặc nhiều thành viên bên ngoài theo quyết định
của Hội đồng quản trị. Trong quá trình thực hiện quyền
hạn được ủy thác, các tiểu ban phải tuân thủ các các
quy định mà Hội đồng quản trị đề ra. Các quy định
này có thể điều chỉnh hoặc cho phép kết nạp thêm những
người không phải là thành viên Hội đồng quản trị vào
các tiểu ban nêu trên và cho phép người đó được quyền
biểu quyết với tư cách thành viên của tiểu ban nhưng
phải bảo đảm số lượng thành viên bên ngoài ít hơn
một nửa tổng số thành viên của tiểu ban và nghị quyết
của các tiểu ban chỉ có hiệu lực khi có đa số thành
viên tham dự và biểu quyết tại phiên họp của tiểu
ban là thành viên Hội đồng quản trị.
16. Giá trị pháp lý của hành động. Các hành động
thực thi quyết định của Hội đồng quản trị hoặc của
tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị hoặc của người
có tư cách thành viên tiểu ban Hội đồng quản trị sẽ
được coi là có giá trị pháp lý kể cả trong trường
hợp việc bầu, chỉ định thành viên của tiểu ban hoặc
Hội đồng quản trị có thể có sai sót.
|
|
|
| CHƯƠNG
VIII |
TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH, CÁN BỘ QUẢN
LÝ KHÁC VÀ THƯ KÝ CÔNG TY |
 |
Điều
28. Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty sẽ ban hành một hệ thống quản lý mà theo đó
bộ máy quản lý sẽ chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh
đạo của Hội đồng quản trị. Công ty có một Tổng Giám
đốc điều hành, các Giám đốc chuyên ngành và Kế toán
trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Tổng Giám đốc
điều hành và các Giám đốc chuyên ngành có thể đồng thời
là thành viên Hội đồng quản trị và được Hội đồng quản
trị bổ nhiệm hoặc bãi miễn bằng một nghị quyết được
thông qua một cách hợp thức.
Điều 29. Cán bộ quản lý
1. Theo đề nghị của Tổng Giám đốc
điều hành và sự chấp thuận của Hội đồng quản trị, Công
ty được sử dụng số lượng và loại cán bộ quản lý cần
thiết hoặc phù hợp với cơ cấu và thông lệ quản lý Công
ty do Hội đồng quản trị đề xuất tuỳ từng thời điểm.
Cán bộ quản lý phải có sự mẫn cán cần thiết để các hoạt
động và tổ chức của Công ty đạt được các mục tiêu đề
ra.
2. Mức lương, tiền thù lao, lợi ích
và các điều khoản khác trong hợp đồng lao động đối với
Tổng Giám đốc điều hành sẽ phải do Hội đồng quản trị
quyết định và hợp đồng đối với cán bộ quản lý khác sẽ
do Hội đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý
kiến của Tổng Giám đốc điều hành.
Điều 30. Bổ nhiệm, miễn nhiệm,
nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc điều hành.
1. Bổ nhiệm. Hội đồng quản trị sẽ
bổ nhiệm một thành viên trong Hội đồng hoặc một người
khác làm Tổng Giám đốc điều hành và sẽ ký hợp đồng quy
định mức lương, thù lao, lợi ích và các điều khoản khác
liên quan đến việc tuyển dụng. Thông tin về mức lương,
trợ cấp, quyền lợi của Tổng Giám đốc điều hành phải
được báo cáo trong Đại hội đồng cổ đông Thường niên
và được nêu trong báo cáo thường niên của Công ty.
2. Nhiệm kỳ. Theo Điều 26 của điều
lệ này, Tổng Giám đốc điều hành có thể không phải là
Chủ tịch Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ của Tổng Giám đốc
là 05 (năm) năm trừ Hội đồng quản trị có quy định khác
và có thể được tái bổ nhiệm. Việc bổ nhiệm có thể hết
hiệu lực căn cứ vào các quy định tại hợp đồng lao động.
Tổng Giám đốc điều hành không được phép là những người
bị pháp luật cấm giữ chức vụ này, tức là những người
vị thành niên, người không có đủ năng lực hành vi, người
đã bị kết án tù, người đang thi hành hình phạt tù, nhân
viên lực lượng vũ trang, các cán bộ công chức nhà nước
và người đã bị phán quyết là đã làm cho công ty mà họ
từng lãnh đạo trước đây bị phá sản.
3. Quyền hạn và nhiệm vụ. Tổng Giám
đốc điều hành có những quyền hạn và trách nhiệm sau:
a) Thực hiện các nghị quyết của Hội
đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, kế hoạch kinh
doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng
quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua;
b) Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có
nghị quyết của Hội đồng quản trị, bao gồm việc thay
mặt công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương
mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh thường nhật của Công ty theo những thông lệ
quản lý tốt nhất;
c) Kiến nghị số lượng và các loại cán bộ quản lý mà
công ty cần thuê để Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc
miễn nhiệm khi cần thiết nhằm áp dụng các hoạt động
cũng như các cơ cấu quản lý tốt do Hội đồng quản trị
đề xuất. Tư vấn để Hội đồng quản trị quyết định mức
lương, thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác
của hợp đồng lao động cho cán bộ quản lý;
d) Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết
định số lượng người lao động, mức lương và phụ cấp
(nếu có). Lợi ích việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách
chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các
chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
e) Vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, Tổng Giám đốc điều
hành phải trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch
kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tiếp theo trên
cơ sở đáp ứng các yêu cầu của ngân sách, phù hợp cũng
như kế hoạch tài chính năm (05) năm
f) Thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm do Đại hội
đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua;
g) Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản
lý của Công ty;
h) Chuẩn bị các bảng dự toán dài hạn, hàng năm và
hàng tháng của Công ty (sau đây gọi là bản dự toán)
phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng
tháng của Công ty theo Kế hoạch Kinh doanh. Bảng dự
toán hàng năm (bao gồm cả bảng cân đối kế toán, báo
cáo hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển
tiền tệ dự kiến) cho từng năm tài chính sẽ phải được
trình để Hội đồng quản trị thông qua và phải bao gồm
những thông tin quy định tại các quy chế của Công
ty;
i) Thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy định
của Điều lệ này và các quy chế của Công ty, các nghị
quyết của Hội đồng quản trị, hợp đồng lao động của
Tổng Giám đốc điều hành và pháp luật.
4. Báo cáo lên Hội đồng quản trị và
các cổ đông. Tổng Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về việc
thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo
cáo cho những cơ quan này khi được yêu cầu.
5. Bãi nhiệm. Hội đồng quản trị có
thể bãi nhiệm Tổng Giám đốc điều hành khi có từ hai
phần ba thành viên Hội đồng quản trị trở lên biểu quyết
tán thành (không kể biểu quyết của Tổng Giám đốc trong
trường hợp Tổng Giám đốc là thành viên Hội đồng quản
trị) và bổ nhiệm một Tổng Giám đốc điều hành mới thay
thế. Tổng Giám đốc điều hành bị bãi nhiệm có quyền phản
đối việc bãi nhiệm này tại Đại hội đồng cổ đông tiếp
theo gần nhất.
Điều 31. thư ký Công ty
Hội đồng quản trị sẽ chỉ định một (hoặc nhiều) người
làm Thư ký công ty với nhiệm kỳ và những điều khoản
theo quyết định của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản
trị có thể bãi nhiệm một Thư ký công ty khi cần nhưng
không trái với các quy định pháp luật hiện hành về lao
động. Hội đồng quản trị cũng có thể bổ nhiệm một hay
nhiều Trợ lý Thư ký công ty tùy từng thời điểm. Vai
trò và nhiệm vụ của Thư ký công ty bao gồm:
1. Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng
quản trị, Ban Kiểm soát và Đại hội đồng cổ đông theo
lệnh của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm soát;
2. Làm biên bản các cuộc họp;
3. Tư vấn về thủ tục của các cuộc họp;
4. Cung cấp các thông tin tài chính, bản sao biên bản
họp Hội đồng quản trị và các thông tin khác cho thành
viên của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát;
Thư ký công ty có trách nhiệm bảo mật thông tin theo
các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
|
| CHƯƠNG
IX |
NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ |
 |
ĐIỀU 32. Trách nhiệm cẩn
trọng của thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
điều hành và Cán bộ quản lý.
Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc điều hành
và cán bộ quản lý được ủy thác trách nhiệm thực hiện
các nhiệm vụ của mình kể cả những nhiệm vụ với tư cách
thành viên các tiểu ban của Hội đồng quản trị một cách
trung thực và theo phương thức mà họ tin là vì lợi ích
cao nhất của Công ty và với một mức độ cẩn trọng mà
một người thận trọng thường có khi đảm nhiệm vị trí
tương đương và trong hoàn cảnh tương tự.
Điều 33. Trách nhiệm trung
thực và tránh xung đột về quyền lợi
1. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý Công ty không được
phép sử dụng những cơ hội kinh doanh có thể mang lại
lợi ích cho Công ty vì mục đích cá nhân; đồng thời không
được sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ của
mình để tư lợi cá nhân hay để phục vụ lợi ích của tổ
chức hoặc cá nhân khác.
2. Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý có nghĩa vụ thông
báo cho Hội đồng quản trị tất cả các lợi ích có thể
gây xung đột lợi ích của công ty mà họ có thể được hưởng
thông qua các pháp nhân kinh tế, các giao dịch hoặc
cá nhân khác. Những đối tượng nêu trên chỉ được sử dụng
những cơ hội đó khi các thành viên Hội đồng quản trị
không có lợi ích liên quan đã quyết định không truy
cứu vấn đề này.
3. Công ty không được phép cấp các
khoản vay, bảo lãnh, hoặc tín dụng cho các thành viên
Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc điều hành cán bộ quản
lý và gia đình của họ hoặc pháp nhân mà những người
này có các lợi ích tài chính, trừ khi Đại hội đồng cổ
đông có quyết định khác.
4. Hợp đồng hoặc giao dịch giữa Công
ty với một hoặc nhiều thành viên Hội đồng quản trị,
Tổng Giám đốc điều hành, cán bộ quản lý hoặc những người
liên quan đến họ hoặc công ty, đối tác, hiệp hội hoặc
tổ chức mà một hoặc nhiều thành viên Hội đồng quản trị,
cán bộ quản lý hoặc những người liên quan đến họ là
thành viên hoặc có liên quan lợi ích tài chính sẽ không
bị vô hiệu hóa vì những mối quan hệ vừa nêu hoặc vì
thành viên Hội đồng quản trị đó hoặc cán bộ quản lý
đó có mặt hoặc tham gia vào cuộc họp liên quan hoặc
vào Hội đồng quản trị hay tiểu ban đã cho phép thực
hiện hợp đồng hoặc giao dịch hoặc vì những phiếu bầu
của họ cũng được tính khi biểu quyết về mục đích đó,
nếu :
a) Đối với hợp đồng có giá trị từ
dưới 20% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo
tài chính gần nhất, những yếu tố quan trọng về hợp
đồng hoặc giao dịch cũng như các mối quan hệ và lợi
ích của cán bộ quản lý hoặc thành viên Hội đồng quản
trị đã được báo cáo cho Hội đồng quản trị. Đồng thời
hoặc tiểu ban liên quan. Đồng thời, Hội đồng quản
trị hoặc tiểu ban đó đã cho phép thực hiện hợp đồng
hoặc giao dịch đó một cách trung thực bằng đa số phiếu
tán thành của những thành viên Hội đồng quản trị không
có lợi ích liên quan;
b) Đối với những hợp đồng có giá trị lớn hơn 20% tổng
giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần
nhất, những yếu tố quan trọng về hợp đồng hoặc giao
dịch này cũng như mối quan hệ và lợi ích của cán bộ
quản lý hoặc thành viên Hội đồng quản trị đã được
công bố cho các Cổ đông không có lợi ích liên quan
có quyền biểu quyết về vấn đề đó và những cổ đông
đã bỏ phiếu tán thành hợp đồng hoặc giao dịch này;
c) Hợp đồng hoặc giao dịch đó được một tổ chức tư
vấn độc lập cho là công bằng và hợp lý xét trên mọi
phương diện liên quan đến các cổ đông của công ty
vào thời điểm giao dịch hoặc hợp đồng này được Hội
đồng quản trị hoặc một tiểu ban trực thuộc Hội đồng
quản trị hay các Cổ đông cho phép thực hiện, thông
qua hoặc phê chuẩn.
Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc điều hành,
cán bộ quản lý hay người có liên quan của họ không
được phép mua hay bán hoặc giao dịch theo bất cứ hình
thức nào khác các cổ phiếu của công ty hoặc công ty
con của công ty vào thời điểm họ có được những thông
tin chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng đến giá của những cổ
phiếu đó và các cổ đông khác lại không biết những
thông tin này.
Điều 34. Trách nhiệm về thiệt
hại và bồi thường.
1. Trách nhiệm về thiệt hại. Thành viên Hội đồng quản
trị, Tổng Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý vi phạm
nghĩa vụ hành động một cách trung thực, không hoàn thành
nghĩa vụ của mình với sự cẩn trọng, mẫn cán và năng
lực chuyên môn sẽ phải chịu trách nhiệm về những thiệt
hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.
2. Bồi thường. Công ty sẽ bồi thường
cho những người đã, đang và có nguy cơ trở thành một
bên liên quan trong các vụ khiếu nại, kiện, khởi tố
đã, đang hoặc có thể sẽ được tiến hành cho dù đây là
vụ việc dân sự, hành chính (mà không phải là việc kiện
tụng do Công ty thực hiện hay thuộc quyền khởi xướng
của Công ty) nếu người đó đã hoặc đang là thành viên
Hội đồng quản trị, cán bộ quản lý, nhân viên hoặc đại
diện được Công ty (hay Công ty con của Công ty) ủy quyền,
hoặc người đó đã hoặc đang làm theo yêu cầu của Công
ty (hay Công ty con của Công ty) với tư cách thành viên
Hội đồng quản trị, cán bộ quản lý, nhân viên hoặc đại
diện được uỷ quyền của một công ty, đối tác, liên doanh,
tín thác hoặc pháp nhân khác. Những chi phí được bồi
thường bao gồm: các chi phí phát sinh (kể cả phí thuê
luật sư¬), chi phí phán quyết, các khoản tiền phạt,
các khoản phải thanh toán phát sinh trong thực tế hoặc
được coi là mức hợp lý khi giải quyết những vụ việc
này trong khuôn khổ luật pháp cho phép, với điều kiện
là người đó đã hành động trung thực, cẩn trọng, mẫn
cán và với năng lực chuyên môn theo phương thức mà người
đó tin tưởng rằng đó là vì lợi ích hoặc không chống
lại lợi ích cao nhất của Công ty, trên cơ sở tuân thủ
luật pháp và không có sự phát hiện hay xác nhận nào
rằng người đó đã vi phạm những trách nhiệm của mình.
Công ty có quyền mua bảo hiểm cho những người đó để
tránh những trách nhiệm bồi thường nêu trên.
|
|
|
| CHƯƠNG
X |
BAN KIỂM SOÁT |
 |
Điều 35. Thành viên Ban kiểm
soát.
1. Số lượng thành viên Ban Kiểm soát phải có từ ba đến
năm thành viên. Trong Ban Kiểm soát phải có ít nhất
một thành viên là người có chuyên môn về tài chính kế
toán. Thành viên này không phải là nhân viên nghiệp
vụ kế toán công ty hay nhân viên của công ty kiểm toán
độc lập đang thực hiện việc kiểm toán các báo cáo tài
chính của công ty. Ban Kiểm soát bầu một thành viên
trong số họ là cổ đông của công ty và có nghiệp vụ kế
toán làm trưởng ban kiểm soát. Trưởng ban kiểm soát
có các quyền và trách nhiệm sau:
a) Triệu tập cuộc họp Ban Kiểm soát
và hoạt động với tư cách là Trưởng Ban Kiểm soát;
b) Yêu cầu Công ty cung cấp các thông tin liên quan
để báo cáo các thành viên của Ban Kiểm soát;
c) Lập và ký báo cáo của Ban kiểm soát sau khi đã
tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để trình lên
Đại hội đồng cổ đông.
2. Điều kiện đề cử thành viên Ban Kiểm
soát:
a) Cổ đông nắm giữ ít hơn 5% tổng
số cổ phần có quyền biểu quyết trong khoảng thời hạn
liên tục ít nhất sáu tháng có thể tập hợp phiếu bầu
vào với nhau để đề cử các ứng viên vào Ban Kiểm soát.
b) Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ đến dưới 10%
số cổ phần có quyền biểu quyết trong khoảng thời hạn
liên tục ít nhất sáu tháng được đề cử một thành viên;
từ 10% đến dưới 30% được đề cử hai thành viên; từ
30% đến dưới 50% được đề cử ba thành viên; từ 15%
đến dưới 65% được đề cử bốn thành viên và nếu từ 65%
trở lên được đề cử đủ số ứng viên;
3. Tiêu chuẩn ứng cử làm thành viên
Ban Kiểm soát:
a) Từ 21 tuổi trở lên, có đủ hành
vi năng lực dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm
thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của
Luật Doanh nghiệp;
b) Không phải là người quản lý của Công ty và người
có liên quan đến thành viên Hội đồng quản trị, Tổng
Giám đốc hoặc cán bộ quản lý của Công ty;
c) Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát không quá năm năm, thành
viên Ban Kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm
kỳ không hạn chế.
4. Thành viên Ban Kiểm soát không
còn tư cách thành viên trong các trường hợp sau:
a) Thành viên đó bị pháp luật cấm
làm thành viên Ban Kiểm soát;
b) Thành viên đó từ chức bằng một văn bản thông báo
được gửi đến trụ sở chính cho Công ty;
c) Thành viên đó bị ảnh hưởng của sự rối loạn tâm
thần và các thành viên khác của Ban Kiểm soát có những
bằng chứng chuyên môn chứng tỏ người đó không còn
có năng lực hành vi;
d) hành viên đó vắng mặt không tham gia các cuộc họp
của Ban Kiểm soát liên tục trong vòng sáu tháng và
trong thời gian này Ban Kiểm soát không cho phép thành
viên này vắng mặt và đã phán quyết rằng chức vụ của
người này bị bỏ trống.
e) Thành viên đó bị cách chức thành viên Ban kiểm
soát theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Điều 36. Ban kiểm soát.
1. Ban kiểm soát có quyền hạn và trách nhiệm theo quy
định tại Điều 123 của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này,
chủ yếu là những quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
a) Đề xuất lựa chọn Công ty kiểm
toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên
quan đến sự rút lui hay bãi nhiệm của Công ty kiểm
toán độc lập;
b) Thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất
và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán;
c) Xin ý kiến tư vấn chuyên nghiệp độc lập hoặc tư
vấn về pháp lý và đảm bảo sự tham gia của những chuyên
gia bên ngoài Công ty với kinh nghiệm trình độ chuyên
môn phù hợp vào công việc của công ty nếu thấy cần
thiết;
d) Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng
và hàng quý trước khi đệ trình lên Hội đồng quản trị;
e) Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát
hiện từ các kết quả kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ
cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn
bàn bạc;
f) Xem xét thư quản lý của kiểm toán viên độc lập
và ý kiến phản hồi của ban quản lý Công ty;
g) Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm
soát nội bộ trước khi Hội đồng quản trị chấp thuận;
h) Xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến
phản hồi của ban quản lý.
2. Thành viên của Hội đồng quản trị,
Tổng Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý phải cung
cấp tất cả các thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt
động của Công ty theo yêu cầu của Ban Kiểm soát. Thưký
Hội đồng quản trị phải bảo đảm rằng toàn bản sao chụp
các thông tin tài chính, các thông tin khác cung cấp
cho các thành viên Hội đồng quản trị và bản sao các
biên bản họp Hội đồng quản trị sẽ phải được cung cấp
cho thành viên Ban Kiểm soát vào cùng thời điểm chúng
được cung cấp cho Hội đồng quản trị.
3. Sau khi đã tham khảo ý kiến của
Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát có thể ban hành các
quy định về các cuộc họp của Ban kiểm soát và cách thức
hoạt động của Ban kiểm soát. Ban kiểm soát phải họp
tối thiểu hai lần một năm và số lượng thành viên tham
gia họp tối thiểu là 2 người;
4. Mức thù lao cho các thành viên
Ban Kiểm soát nằm trong tổng mức thù lao được Hội đồng
quản trị trình Đại hội đồng cổ đông mỗi năm. Thành viên
của Ban Kiểm soát sẽ được thanh toán các khảon chi phí
đi lại, khách sạn và các chi phí phát sinh một cách
hợp lý khi họ tham gia các cuộc họp của Ban kiểm soát
hoặc liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.
|
|
|
| CHƯƠNG
XI |
QUYỀN ĐIỀU TRA SỔ SÁCH VÀ HỒ
SƠ CÔNG TY |
 |
Điều 37. Quyền điều tra sổ
sách và hồ sơ
1. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cập trong khoản 2 Điều
24 và khoản 5 Điều 35 của Điều lệ này đều có quyền,
trực tiếp hoặc qua luật sư hoặc người được uỷ quyền,
gửi văn bản yêu cầu được kiểm tra trong giờ làm việc
và tại địa điểm kinh doanh chính của công ty danh sách
các cổ đông, các biên bản của Đại hội đồng cổ đông và
sao chụp hoặc trích lục các hồ sơ đó. Yêu cầu kiểm tra
do phía luật sư đại diện hoặc đại diện được uỷ quyền
khác của cổ đông phải kèm theo giấy uỷ quyền của Cổ
đông mà người đó đại diện hoặc một bản sao công chứng
của giấy uỷ quyền này.
2. Thành viên Hội đồng quản trị, thành
viên Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc điều hành và cán bộ
quản lý có quyền kiểm tra sổ đăng ký cổ đông của Công
ty, danh sách cổ đông và những sổ sách và hồ sơ khác
của Công ty vì những mục đích liên quan tới chức vụ
của mình với điều kiện các thông tin này phải được bảo
mật.
3. Công ty sẽ phải lưu Điều lệ này
và những bản sửa đổi bổ sung Điều lệ, Giấy Đăng ký Kinh
doanh, các quy chế, các tài liệu chứng minh quyền sở
hữu tài sản, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và Hội
đồng quản trị, các báo cáo của Ban Kiểm soát, báo cáo
tài chính hàng năm, sổ sách kế toán và bất cứ giấy tờ
nào khác theo quy định của pháp luật tại trụ sở chính
hoặc một nơi khác với điều kiện là các Cổ đông và cơ
quan đăng ký kinh doanh được thông báo về địa điểm lưu
trữ các giấy tờ này.
4. Cổ đông có quyền được Công ty cấp
một bản Điều lệ Công ty miễn phí. Trường hợp công ty
có ewbsite riệng Điều lệ này phải được công bố trên
website đó.
|
|
|
| CHƯƠNG
XII |
CÔNG NHÂN VIÊN VÀ CÔNG ĐOÀN |
 |
Điều 38. Công nhân viên
và Công đoàn
Tổng Giám đốc điều hành phải lập kế hoạch để Hội đồng
quản trị thông qua về các vấn đề liên quan đến việc
tuyển dụng lao động, lương bổng, bảo hiểm xã hội, phúc
lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ quản lý và
người lao động cũng như những mối quan hệ của Công ty
với các tổ chức công đoàn được công nhận theo các chuẩn
mực, thông lệ và chính sách quản lý tốt nhất, những
thông lệ và chính sách quy định tại Điều lệ này, các
quy chế của Công ty và quy định pháp luật hiện hành.
|
|
|
| CHƯƠNG
XIII |
PHÂN CHIA LỢI NHUẬN |
 |
Điều 39. Cổ tức
1. Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông và theo
quy định của pháp luật, cổ tức sẽ được công bố và chi
trả từ lợi nhuận giữ lại của Công ty nhưng không được
vượt quá mức do Hội đồng quản trị đề xuất sau khi đã
tham khảo ý kiến các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông.
2. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp,
Hội đồng quản trị có thể quyết định thanh toán cổ tức
giữa kỳ nếu xét thấy việc chi trả này phù hợp với khả
năng sinh lời của công ty.
3. Công ty sẽ không trả lãi cho khoản
tiền trả cổ tức hay khoản tiền trả liên quan tới một
loại cổ phiếu.
4. Hội đồng quản trị có thể đề nghị
Đại hội đồng cổ đông thông qua việc thanh toán toàn
bộ hoặc từng phần cổ tức bằng những tài sản cụ thể (như
cổ phiếu hoặc trái phiếu đã được thanh toán đầy đủ do
công ty khác phát hành) và Hội đồng quản trị là cơ quan
thực thi nghị quyết này.
5. Trường hợp Cổ tức hay những khoản
tiền khác liên quan tới một loại cổ phiếu được chi trả
bằng tiền mặt, công ty sẽ phải chi trả bằng tiền đồng
Việt Nam và có thể thanh toán bằng séc hoặc lệnh trả
tiền gửi qua bưu điện tới địa chỉ đã đăng ký của cổ
đông thụ hưởng và nếu có rủi ro phát sinh (từ địa chỉ
đã đăng ký của cổ đông) thì cổ đông đó phải chịu. Ngoài
ra, các khoản tiền trả cổ tức hoặc các khoản tiền khác
được chi trả bằng tiền mặt liên quan tới một loại cổ
phiếu có thể được chi trả bằng chuyển khoản ngân hàng
khi Công ty đã có thông tin chi tiết về ngân hàng của
cổ đông nhằm cho phép Công ty thực hiện được việc chuyển
khoản trực tiếp vào tài khoản ngân hàng của Cổ đông.
Trường hợp Công ty đã chuyển khoản theo đúng các thông
tin chi tiết về ngân hàng do cổ đông cung cấp mà cổ
đông đó không nhận được tiền, Công ty không phải chịu
trách nhiệm về khoản tiền Công ty chuyển cho cổ đông
thụ hưởng. Việc thanh toán cổ tức đối với các cổ phiếu
niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán có thể được tiến
hành thông qua Công ty chứng khoán hoặc Trung tâm lưu
ký.
6. Trường hợp có sự chấp thuận của
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị có thể quyết
định và thông báo rằng những người sở hữu cổ phần phổ
thông được nhận cổ tức bằng các cổ phần phổ thông thay
cho cổ tức bằng tiền mặt. Các cổ phần bổ sung để trả
cổ tức này được ghi là những cổ phần đã thanh toán đầy
đủ tiền mua trên cơ sở giá trị của các cổ phần trả cổ
tức phải tương đương với số tiền mặt trả cổ tức.
7. Căn cứ Luật Doanh nghiệp, Hội đồng
quản trị thông qua nghị quyết của mình có thể quy định
một ngày cụ thể (ngày khóa sổ) làm ngày khoá sổ hoạt
động kinh doanh của Công ty mà theo đó những người đăng
ký với tư cách cổ đông hoặc người sở hữu các chứng khoán
khác được quyền nhận cổ tức, lãi suất, phân chia lợi
nhuận, nhận cổ phiếu, nhận thông báo hoặc tài liệu khác.
Ngày khóa sổ này có thể là cùng ngày hoặc vào bất cứ
thời điểm nào trước khi việc nhận các quyền lợi đó được
thực hiện. Điều này không ảnh hưởng tới quyền lợi của
hai bên trong giao dịch chuyển nhượng cổ phiếu hoặc
chứng khoán liên quan.
Điều 40. Các vấn đề khác liên
quan đến phân phối lợi nhuận
Các vế đề khác liên quan đến phân phối lợi nhuận được
thực hiện theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông,
phù hợp với quy định của pháp luật.
|
|
|
| CHƯƠNG
XIV |
TÀI
KHOẢN NGÂN HÀNG, QUỸ DỰ TRỮ, NĂM TÀI CHÍNH VÀ HỆ THỐNG
KẾ TOÁN |
 |
Điều 41. Tài khoản ngân
hàng
1. Công ty sẽ mở tài khoản tại một Ngân hàng Việt Nam
hoặc tại các Ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động
tại Việt Nam.
2. Theo sự chấp thuận trước của cơ quan có thẩm quyền,
trong trường hợp cần thiết Công ty có thể mở tài khoản
ngân hàng ở nước ngoài theo các quy định của pháp luật.
3. Công ty sẽ tiến hành tất cả các khoản thanh toán
và giao dịch kế toán thông qua các tài khoản tiền Việt
Nam hoặc ngoại tệ tại các ngân hàng mà Công ty mở tài
khoản.
Điều 42. Quỹ dự trữ bổ sung
vốn điều lệ
Hàng năm, Công ty sẽ phải trích từ lợi nhuận sau thuế
của mình một khoản vào Quỹ dự trữ để bổ sung vốn Điều
lệ theo quy định của pháp luật. Khoản trích này không
được vượt quá năm phần trăm (5%) lợi nhuận sau thuế
của Công ty và được trích cho đến khi quỹ dự trữ bằng
10% vốn Điều lệ của Công ty.
ĐIỀU 43. Năm tài khóa
Năm tài khóa của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
hàng năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm.
Điều 44. Hệ thống kế toán
1. Hệ thống kế toán Công ty sử dụng là Hệ thống Kế toán
Việt Nam (VAS) hoặc hệ thống khác được Bộ Tài chính
chấp thuận.
2. Công ty lập sổ sách kế toán bằng
tiếng Việt. Công ty sẽ lưu giữ hồ sơ kế toán theo loại
hình của các hoạt động kinh doanh mà Công ty tham gia.
Những hồ sơ này phải chính xác, cập nhật, có hệ thống
và phải đủ để chứng minh và giải trình các giao dịch
của Công ty.
3. Công ty sử dụng đồng Việt Nam làm
đơn vị tiền tệ dùng trong kế toán.
|
|
|
| CHƯƠNG
XV |
BÁO
CÁO THƯỜNG NIÊN, TRÁCH NHIỆM CÔNG BỐ THÔNG TIN, THÔNG
BÁO RA CÔNG CHÚNG |
 |
Điều 45. Báo cáo hàng năm, sáu tháng và năm
1. Công ty phải lập bản báo cáo kế toán hàng năm theo
quy định của pháp luật cũng như các quy định của Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước và báo cáo phải được kiểm
toán theo quy định tại Điều 47 Điều lệ này và trong
thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc mỗi năm tài chính,
phải nộp báo cáo tài chính hàng năm đã được Đại hội
đồng cổ đông thông qua cho cơ quan thuế có thẩm quyền,
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán
và cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Báo cáo kế toán hàng năm phải bao gồm một Báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh
một cách trung thực và khách quan tình hình về lãi
và lỗ của Công ty trong năm tài chính và một Bản cân
đối kế toán cho thấy được một cách trung thực và khách
quan tình hình các hoạt động của Công ty cho đến thời
điểm lập báo cáo, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết
minh báo cáo tài chính. Trường hợp Công ty là một
công ty mẹ, ngoài báo cáo tài chính năm còn phải bao
gồm bản cân đối kế toán tổng hợp về tình hình hoạt
động của Công ty và các công ty con của nó vào cuối
mỗi năm tài chính.
3. Công ty phải lập các báo cáo sáu tháng và hàng
quý theo các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
và nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở Giao
dịch Chứng khoán.
4. Bản tóm tắt nội dung báo cáo tài chính hàng năm
đã được kiểm toán cũng phải được gửi tới tất cả các
Cổ đông và được công bố trên nhật báo của địa phương
và một tờ báo kinh tế trung ương trong vòng ba số
liên tiếp. Trường hợp công ty có website riêng, các
báo cáo tài chính được kiểm toán, báo cáo quý và sáu
tháng của công ty phải được công bố trên Website đó.
5. Các tổ chức, cá nhân quan tâm đều được quyền
kiểm tra hoặc sao chụp bản báo cáo tài chính hàng
năm đã được kiểm toán, báo cáo sáu tháng và hàng quý
trong giờ làm việc của Công ty, tại trụ sở chính của
Công ty và phải trả một mức phí hợp lý cho việc sao
chụp.
Điều 46. Công bố thông tin
và thông báo ra công chúng
Các báo cáo tài chính hàng năm và các tài liệu bổ trợ
khác phải được công bố ra công chúng theo những quy
định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và nộp cho cơ quan
thuế hữu quan và cơ quan đăng ký kinh doanh theo các
quy định của Luật doanh nghiệp.
|
|
|
| CHƯƠNG
XVI |
KIỂM TOÁN CÔNG TY |
 |
Điều 47. Kiểm toán
1. Tại Đại hội đồng cổ đông thường niên sẽ chỉ định
một Công ty kiểm toán độc lập hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp
thuận kiểm toán cho các Công ty niêm yết, tiến hành
các hoạtt động kiểm toán Công ty cho năm tài chính
tiếp theo dựa trên những điều khoản và điều kiện thoả
thuận với Hội đồng quản trị.
2. Công ty sẽ phải chuẩn bị và gửi báo cáo tài chính
hàng năm cho Công ty kiểm toán độc lập sau khi kết
thúc mỗi năm tài chính.
3. Công ty kiểm toán độc lập kiểm tra, xác nhận
và báo cáo về báo cáo tài chính hàng năm cho biết
các khoản thu chi của Công ty, lập Báo cáo Kiểm toán
và trình báo cáo đó cho Hội đồng quản trị không quá
3 (ba) tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Các
nhân viên của Công ty kiểm toán độc lập thực hiện
việc kiểm toán cho Công ty phải được Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước chấp thuận.
4. Một bản sao của Báo cáo Kiểm toán sẽ phải được
gửi đính kèm với mỗi bản báo cáo tài chính hàng năm
của Công ty.
5. Kiểm toán viên thực hiện việc kiểm toán Công
ty sẽ được phép tham dự mọi cuộc họp Đại hội đồng
cổ đông và được quyền nhận các thông báo và các thông
tin khác liên quan đến Đại hội đồng cổ đông mà mọi
cổ đông được quyền nhận và được phát biểu ý kiến tại
Đại hội về các vấn đề có liên quan đến kiểm toán.
|
|
|
| CHƯƠNG
XVII |
CON DẤU |
 |
1. Công ty có con dấu riêng và con dấu được khắc theo
quy định của luật pháp.
2. Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc sử dụng và quản lý
con dấu theo quy định của pháp luật hiện hành. |
|
|
| CHƯƠNG
XVIII |
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VÀ THANH
LÝ |
 |
Điều 49. Chấm dứt hoạt động
1. Công ty có thể bị giải thể hoặc chấm dứt hoạt động
trong những trường hợp sau:
a) Khi kết thúc thời hạn hoạt động
của Công ty, kể cả sau khi đã gia hạn;
b) Toà án tuyên bố Công ty phá sản theo quy định của
pháp luật hiện hành;
c) Giải thể trước thời hạn theo quyết định của Đại
hội đồng cổ đông.
d) Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
2. Việc giải thể Công ty trước thời
hạn (kể cả thời hạn đã gia hạn) do Đại hội đồng cổ đông
quyết định, Hội đồng quản trị thực hiện. Quyết định
giải thể này phải được thông báo hay xin chấp thuận
của cơ quan có thẩm quyền (nếu bắt buộc) theo quy định.
Điều 50. Trường hợp bế tắc
giữa các thành viên Hội đồng quản trị và cổ đông
Trừ khi Điều lệ này có quy định khác, các cổ đông nắm
giữ một nửa số cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu
quyết trong bầu cử thành viên Hội đồng quản trị có quyền
đệ đơn khiếu nại tới toà để yêu cầu giải thể theo một
hay một số các căn cứ sau:
1. Các thành viên Hội đồng quản trị
không thống nhất trong quản lý các công việc của Công
ty dẫn đến tình trạng không đạt được số phiếu cần thiết
theo quy định để Hội đồng quản trị hoạt động.
2. Các cổ đông không thống nhất nên
không thể đạt được số phiếu cần thiết theo quy định
để tiến hành bầu thành viên Hội đồng quản trị.
3. Có sự bất đồng nội bộ và hai hoặc
nhiều phe cánh cổ đông bị chia rẽ khiến cho việc giải
thể sẽ là phương án có lợi hơn cả cho toàn thể cổ đông.
Điều 51. Gia hạn hoạt động
1. Hội đồng quản trị sẽ triệu tập họp Đại hội đồng cổ
đông ít nhất bảy (07) tháng trước khi kết thúc thời
hạn hoạt động để cổ đông có thể biểu quyết về việc gia
hạn hoạt động của Công ty thêm một thời gian theo đề
nghị của Hội đồng quản trị.
2. Thời hạn hoạt động sẽ được gia
hạn thêm khi có từ 75% trở lên tổng số phiếu bầu của
các cổ đông có quyền biểu quyết có mặt trực tiếp hoặc
qua đại diện được uỷ quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ
đông thông qua.
Điều 52. Thanh lý
1. Tối thiểu sáu (06) tháng trước khi kết thúc thời
hạn hoạt động của Công ty hoặc sau khi có một quyết
định giải thể Công ty, Hội đồng quản trị phải thành
lập Ban Thanh lý gồm ba (03) thành viên. Hai thành viên
do Đại hội đồng cổ đông chỉ định và một thành viên do
Hội đồng quản trị chỉ định từ một Công ty kiểm toán
độc lập. Ban Thanh lý sẽ chuẩn bị các quy chế hoạt động
của mình. Các thành viên của Ban Thanh lý có thể được
lựa chọn trong số nhân viên Công ty hoặc chuyên gia
độc lập. Tất cả các chi phí liên quan đến Thanh lý sẽ
được Công ty ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ khác
của Công ty.
2. Ban Thanh lý có trách nhiệm báo
cáo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về ngày được thành
lập và ngày bắt đầu hoạt động. Kể từ thời điểm đó, Ban
Thanh lý sẽ thay mặt Công ty trong tất cả các công việc
liên quan đến thanh lý Công ty trước Toà án và các cơ
quan hành chính.
3. Tiền thu được từ việc thanh lý
sẽ được thanh toán theo thứ tự sau:
a) Các chi phí thanh lý;
b) Tiền lương và chi phí bảo hiểm cho công nhân viên;
c) Thuế và các khoản nộp có tính chất thuế mà Công
ty phải trả cho Nhà nước;
d) Các khoản vay (nếu có);
e) Các khoản nợ khác của Công ty;
f) Số dư còn lại sau khi đã thanh toán mọi khoản nợ
từ điểm (a) đến (e) trên đây sẽ được phân chia cho
các cổ đông. Các cổ phần ưu đãi sẽ ưu tiên thanh toán
trước.
|
|
|
| CHƯƠNG
XIX |
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP NỘI BỘ |
 |
Điều 53. Giải quyết tranh
chấp nội bộ
1. Trường hợp phát sinh tranh chấp hay khiếu nại có
liên quan tới hoạt động của Công ty hay tới quyền của
các cổ đông phát sinh từ Điều lệ hay từ bất cứ quyền
hoặc nghĩa vụ do Luật Doanh nghiệp hay các luật khác
hoặc các quy định hành chính quy định, giữa:
a) Cổ đông với Công ty;
b) Cổ đông với Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng
Giám đốc điều hành hay cán bộ quản lý.
Các bên liên quan sẽ cố gắng giải quyết tranh chấp
đó thông qua thương lượng và hòa giải. Trừ trường
hợp tranh chấp liên quan tới Hội đồng quản trị hay
Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản
trị sẽ chủ trì việc giải quyết tranh chấp và sẽ yêu
cầu mỗi bên trình bày các yếu tố thực tiễn liên quan
đến tranh chấp trong vòng ba mươi (30) ngày làm việc
kể từ ngày tranh chấp phát sinh. Trường hợp tranh
chấp liên quan tới Hội đồng quản trị hay Chủ tịch
Hội đồng quản trị, bất cứ bên nào cũng có thể yêu
cầu Cơ quan nhà nướcco1 thẩm quyền chỉ định một chuyên
gia độc lập để hành động với tư cách là trọng tài
cho quá trình giải quyết tranh chấp.
2. Trường hợp không đạt được quyết
định hoà giải nào đạt được trong vòng sáu (06) tuần
từ khi bắt đầu quá trình hoà giải hoặc nếu quyết định
của trung gian hoà giải không được các bên chấp nhận,
bất cứ bên nào cũng có thể đưa tranh chấp đó ra Trọng
tài kinh tế hoặcToà án Kinh tế.
3. Các bên sẽ tự chịu chi phí của
mình có liên quan tới thủ tục thương lượng và hoà giải.
Các chi phí của Toà án sẽ do Toà phán quyết bên nào
phải chịu.
|
|
|
| CHƯƠNG
XX |
BỔ
SUNG VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ |
 |
Điều 54. Bổ sung và sửa đổi
điều lệ
1. Việc bổ sung, sửa đổi điều lệ này phải được Đại hội
đồng cổ đông xem xét quyết định.
2. Trong trường hợp có những quy định
của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty
chưa được đề cập trong bản điều lệ này hoặc trong trường
hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những
điều khoản trong điều lệ này thì những quy định của
pháp luật đó đương nhiên được áp dụng và điều chỉnh
hoạt động của Công ty. |
|
|
| CHƯƠNG
XXI |
NGÀY HIỆU LỰC |
 |
Điều 55. Ngày hiệu lực
1. Bản Điều lệ này gồm XXI Chương, 56 Điều, được thông
qua bởi Đại hội đồng cổ đông năm tài chính 2008 của
Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài Gòn nhất
trí thông qua ngày 11 tháng 4 năm 2009 và cùng chấp
thuận hiệu lực toàn văn của Điều lệ này.
2. Điều lệ được lập thành 10 bản,
có giá trị như nhau, trong đó:
a) 01 Bản nộp tại Phòng Công chứng
Nhà nước của địa phương.
b) 05 Bản đăng ký tại cơ quan chính quyền theo quy
định của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
c) 04 Bản lưu trữ tại Văn phòng Công ty.
3. Điều lệ này là duy nhất và chính
thức của Công ty.
4. Các bản sao hoặc trích lục Điều
lệ Công ty phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản
trị hoặc tối thiểu một phần hai tổng số thành viên Hội
đồng quản trị mới có giá trị.
Điều 56. Chữ ký
Chữ ký của các cổ đông sáng lập hoặc của người đại diện
theo pháp luật của Công ty.
|
|
|
|
 |